| đo đắn | đt. X. Đắn-đo. |
| đo đắn | Nh. Đắn đo. |
| đo đắn | đgt Suy nghĩ thiệt hơn: Những là đo đắn ngược xuôi, tiếng gà nghe đã gáy sôi mé tường (K). |
| đo đắn | đt. Nht. Đắn-đo: Những ai đo-đắn ngược xuôi (Ng.Du) |
| đo đắn | t. ph. nh. Đắn đo. |
| đo đắn | Xem "đắn-đo". |
Chàng mỉm cười lần nữa vì nghĩ đến trước kia nhiều lần chính chàng đã thầm trách Dũng cứ phải đo đắn mỗi khi nói đến Loan , hay giữ gìn , che đậy chỉ sợ người ta nghi ngờ mình. |
| Dũng vừa quyết định bỏ nhà đi và lần này , lần đầu chàng thấy việc ấy là chắc hẳn , hình như tự nhiên phải thế , không cần lưỡng lự , đo đắn gì nữa. |
| Trúc thấy người nhẹ nhõm vì ở cạnh Dũng chàng có thể cứ thản nhiên mà sống như là đã sống từ trước đến nay không cần nghĩ ngợi lôi thôi và đo đắn xem cuộc đời xoay sở ra sao. |
| Nhưng thư ấy , trong lúc thân hành đem bỏ tại nhà bưu chính , Hồng lại xé vứt đi mình như nàng còn đương đo đắn , suy xét , chưa dám quả quyết. |
BK Ai ơi trẻ mãi ru mà ! Càng đo đắn mãi càng già mất duyên. |
Ai ơi trẻ mãi ru mà ! Càng đo đắn mãi càng già mất duyên. |
* Từ tham khảo:
- đo đỏ
- đo lọ nước mắm đếm củ dưa hành
- đo lường
- đo sông đo biển dễ đo lòng người
- đo sông, đo bể hồ dễ đo được lòng người
- đo ván