| đĩ | dt. Điếm, đàn-bà làm nghề bán dâm cho khách làng-chơi: Làm đĩ, ngủ đĩ; Lấy đĩ làm vợ chớ ai lấy vợ làm đĩ; Đùng đùng ngựa chạy qua truông, Mảng mê con đĩ luông-tuồng bỏ con (CD) // (R) (lóng) Lời mắng đàn bà con gái: Đồ đĩ, đĩ chó, đĩ ngựa, đĩ thúi, đĩ già // Tiếng chỉ đứa con gái nhỏ trong gia-đình: Thằng cu con đĩ, bố đĩ, mẹ đĩ // đt. (lóng) Diện, đi chơi rong, có nhiều dáng-điệu lẳng-lơ: Lúc nầy nó đĩ lắm! |
| đĩ | - I. dt. 1. Người đàn bà làm nghề mại dâm: làm đĩ đồ đĩ. 2. Đứa con gái bé (trong gia đình nông dân): thằng cu, cái đĩ. 3. Từ dùng để gọi người bố, người mẹ có con gái đầu lòng (ở nông thôn): mẹ đĩ bác đĩ. II. tt. Lẳng lơ: Đôi mắt rất đĩ. |
| đĩ | I. dt. 1. Người đàn bà làm nghề mại dâm: làm đĩ o đồ đĩ. 2. Đứa con gái bé (trong gia đình nông dân): thằng cu, cái đĩ. 3. Từ dùng để gọi người bố, người mẹ có con gái đầu lòng (ở nông thôn): mẹ đĩ o bác đĩ. II. tt. Lẳng lơ: Đôi mắt rất đĩ. |
| đĩ | dt 1. Từ dùng trong nông thôn trước kia để chỉ con gái còn nhỏ tuổi: Thằng cu; Cái đĩ 2. Từ gắn vào với các danh từ bố, mẹ để chỉ những người đã sinh con gái đầu lòng: Bố đĩ; Mẹ đĩ. |
| đĩ | dt Người phụ nữ làm nghề mại dâm, đáng khinh bỉ: Đồ đĩ; Dạy đĩ vén váy (tng). tt Nói người phụ nữ lẳng lơ: Ai cũng chê con bé ấy đĩ lắm; Gái đĩ già mồm (tng). |
| đĩ | dt. Tiếng bình dân gọi con gái: Thằng cu, cái đĩ. |
| đĩ | 1. dt. Hạng gái chơi bời, hạng gái làm nghề rước khách đàn ông: Giày tàu bịt gót, ngô đi bãi, Váy lĩnh phơi trên đĩ rửa hào (Ba Giai) Sông Hương vắng khách đĩ kêu trời (V.d). // Đĩ đực, đĩ trai. 2. tt. Lẳng-lơ: Tánh cô ấy đĩ lắm. |
| đĩ | d. 1. Từ thường dùng trong nông thôn, chỉ con gái còn nhỏ tuổi: Thằng cu, cái đĩ. 2. Từ thường dùng trong nông thôn chỉ người có con gái đầu lòng: Bố đĩ; Mẹ đĩ. |
| đĩ | d. Người đàn bà làm nghề mại dâm trong xã hội cũ. |
| đĩ | Tiêng thông-thường gọi con gái nhỏ, trái với cu: Thằng cu, con đĩ. |
| đĩ | Hạng đàn-bà làm nghề rước khách làng chơi: Rầu-rĩ như đĩ về già. Nghĩa rộng: lẳng-lơ: Đĩ tính. Văn-liệu: Đĩ có tông, không ai trồng nên đĩ. Nhởn-nhơ như con đĩ đánh bồng. Làm đĩ chín phương, để một phương lấy chồng. Con sâu bỏ rầu nồi canh, Một người làm đĩ xấu danh đàn-bà. Đĩ lũa được tha, sư già phải ngục. Đĩ dạc lấy chồng quận-công, Chính-tông lấy chồng thợ giác (T-ng). |
| Không phải là nhà thổ chứa dđĩlậu ! Đừng có về nhà bà mà giở cái thói trăng hoa rồi tìm cách quyến rũ chồng bà. |
| Rõ đồ dđĩtàn đĩ tán ! Mợ vỗ hai tay vào mặt Trác : Úi chà ! Thế mà lúc hỏi còn kiêu kỳ , còn suy nọ , nghĩ kia ! Chưa về nhà bà được mấy tháng , cái bụng đã bằng ngay cái mả tổ ! Hạng mày mà không vớ đuợc chồng bà thì cũng chửa hoang rồi theo trai sớm. |
Mợ phán ở trên nhà đi xuống , mắng luôn ngay tức : Cái con dđĩnon , làm ăn không nên còn mắng gì nó. |
| Nào " chỉ phơi thân trên giường cho nó béo , nó khỏe rồi lại đú đởn " , hay là , " rõ cái giống đĩ dông đĩ dài , chỉ nằm ngửa ăn sẵn , không thiết làm ăn ". |
| Chàng sửng sốt thấy Mùi chống một tay vào cạnh sườn đi khập khiểng , nửa người nghiêng về một bên , Trương nghĩ thầm : Đi với một con đĩ què. |
| Em là một con đĩ , nhưng anh còn tệ hơn em vì anh là một thằng đi lừa... quá thế nữa... một thằng ăn cắp , nhưng ngồi tù xong là trả được nợ. |
* Từ tham khảo:
- đĩ chết có văn tế
- đĩ điếm
- đĩ đượi
- đĩ khóc, tù van, hàng xáo kín lỗ, thế gian sự thường
- đĩ lưng
- đĩ ngựa