| để | đt. Đặt xuống, dành một nơi, buông vô: Để cuốn sách xuống bàn; Để của, để dành; Để đường, để muối, để tiêu; Thương em chẳng biết để đâu, Để quán quán đổ để cầu cầu xiêu // Nhường vật, nhường việc: Để tôi một chục giạ lúa giống; Để tôi làm cho; Giá vua bắt lính đàn-bà, Để em đi đỡ anh và bốn năm (CD) // Nuôi, chứa, giữ, thả lỏng, cho phép: Để giống, để tằm, để râu, để tóc, để cửa; Thằng Cuội ngồi gốc cây đa, Để trâu ăn lúa gọi cha ời ời; Trời cao có mắt dễ nào để anh (CD) // Bỏ, không lấy nữa: Gàu lành ai lại trét chai, Gái hư chồng để khoe tài với ai (CD) // Đợi, hẹn về sau: Chết ba năm sống lại một giờ, Để xem người cũ phụng-thờ ra sau (CD). |
| để | trt. Đặng, cho, tiếng chỉ mục-đích, công-dụng: áo để mặc, bút để viết; Cậy em coi-sóc trăm đường, Để anh buôn-bán trẩy trương thông-hành (CD). |
| để | đt. Tẩy, chống-cự // Cầm-thế, ngang nhau. |
| để | - I. đgt. 1. Đặt vào vị trí nào: để quyển sách trên bàn để tiền trong tủ. 2. Giữ nguyên được trạng thái do không có tác động vào: để đầu trần để ngỏ cổng để cho nó nói xong đã. 3. Không gây cản trở hoặc ngăn cản: để cho nó học bài để mai hẵng hay nó thích để cho nó đi Việc ấy cứ để tôi lo. II. trt. 1. Từ biểu thị về chức năng, tác dụng, mục đích nào đó (của điều nói tới): mua nhà để ở nói để biết đi làm để có tiền. 2. Từ biểu thị kết quả (thường là không hay) của điều nêu ra: nói làm gì để thêm buồn. |
| để | I. đgt. 1. Đặt vào vị trí nào: để quyển sách trên bàn o để tiền trong tủ. 2. Lưu, còn lại cái gì đó: để lại vết sẹo 3. Giữ nguyên được trạng thái do không có tác động vào: để đầu trần o để ngỏ cổng o để cho nó nói xơng đã.4. Không gây cản trở hoặc ngăn cản: để cho nó học bài o để mai hẵng hay o nó thích để cho nó đi o Việc ấy cứ để tôi lo 5. Nhượng lại vật đã mua với giá phải chăng: để lại cho bạn chiếc xe này. 6. (Chồng) li dị (vợ): ra toà xin để vợ. II. trt. 1. Từ biểu thị về chức năng, tác dụng, mục đích nào đó (của điều nói tới): mua nhà để ở o nói để biết o đi làm để có tiền. 2. Từ biểu thị kết quả (thường là không hay) của điều nêu ra: nói làm gì để thêm buồn. |
| để | Chống: để chế o để kháng (đề kháng). 2. Tương đương, thay thế nhau được: để áp o đại để. |
| để | Đáy (phần dưới cùng của vật thể, cái tận cùng của sự vật): đáo để o triệt để. |
| để | đgt 1. Đặt vào một vị trí: Để bút lên bàn; Để tiền vào ví 2. Dành lại: Của ăn của để; Để gia tài cho con 3. Không tác động đến: Để ngỏ cửa; Để mặc nó 4. Cho lộ một bộ phận thân thể: Để đầu trần; Để hở cổ 5. Nhường lại: Anh để cho tôi miếng đất này 6. Li dị: Hắn đã để vợ. gt 1. Với mục đích: Học để biết; Nhà để ở 2. Khiến cho: Một nhà để chi riêng oan một mình (K). |
| để | 1. đt. Bỏ lại: Chúa xuân để tội một mình cho hoa (Ng.gia.Thiều) Trăm năm để một tấm lòng từ đây (Ng.Du). // Để phần. Để tiếng. Để tội. Để vạ. 2. Đặt lên, đặt vào: Để sách trên bàn. Để tiền vào tủ. 3. Nhường lại, bán lại: Anh để cái này cho tôi bao nhiêu? 4. Bỏ, dứt: Để vợ, để chồng. 5. Chịu: Để tang. // Để tang. 6. trt. Giúp cho, dùng mà: áo để mặc, nhà để ở. // Để nhuộm. |
| để | (khd). 1. Chống cự: Để kháng. 2. Thế vào, đợ (khd) |
| để | (khd). Đáy, lắn dưới đáy. // Thiên khí dể. |
| để | dt. Thuận: Hiếu để. |
| để | I. đg. 1. nh. Đặt. Ngh. 1. Để bát canh vào mâm; Để em xuống ghế. 2. Dành lại một phần, chuyển lại: Thóc để giống; Của ăn của để; Để gia tài cho con. 3. Cho phát triển một bộ phận của thân thể: Để râu; Để tóc dài. 4. Cho lộ một phần của thân thể: Để đầu trần; Để hở cổ. II. g. Giới từ chỉ: 1. Phương tiện: Giấy để viết sao lại đem gói? 2. Mục đích: Học để biết làm. |
| để | 1. Đặt: Để lên bàn, để vào tủ. Văn-liệu: Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân, của phù-vân để ngoài ngõ. Của ăn, của để. Để thì buồn, cắt thì đau. Báo chết để da, người ta chết để tiếng. Trăm năm để một tấm lòng từ đây (K). Chúa xuân để tội một mình cho hoa. Để gầy bông thắm, để xơ nhị vàng (C-o). Để thân này nước chảy hoa trôi (C-o). Cái lo này để về sau tày trời (Nh-đ-m). Để một thì giàu, chia nhau thì khó. Tiếng thanh-bạch để về sau (Nh-đ-m). Thương em chẳng biết để đâu, Để quán, quán đổ, để cầu, cầu xiêu. Thương anh chẳng biết để đâu, Để vào khúc gỗ hai đầu sơn son (C-d). 2. Nhường lại, bán lại: Để cho tôi cái đồng-hồ này. 3. Bỏ, chỉ nói về vợ: Để vợ. 4. Bỏ lại, lưu lại: Để tội, để nợ, để vạ. 5. Chịu: Để tang, để trở. 6. Lộ ra, hở ra: Mặc áo để hở lườn. 7. Tiếng giúp động-từ nghĩa là:dùng mà, làm cho: Cơm để ăn, áo để mặc, đi chậm để lỡ việc. |
| để | 1. Chống cự (không dùng một mình). 2. Đợ, thế vào (không dùng một mình). |
| để | Đáy (không dùng một mình): Thuỷ-để, đáo để. |
| Hình như có bao nhiêu sức nóng , ngày giờ cố hút hết , để sắp sửa sang thu. |
| Nàng phải dển hai bàn chân để tránh bớt sức nóng của sân đất nện. |
| Cái yếm trắng bé nhỏ quá , thẳng căng trên hai vú đến thì và để hở hai sườn trắng mịn. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Chốc chốc , bà với chiếc khăn mặt đỏ rách vắt trên vai , lau mắt như để nhìn cho rõ thêm. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
* Từ tham khảo:
- để chế
- để chế
- để chỏm
- để cốt
- để dành
- để dành tra vào vỏ