| cô đầu | Nh. Ả đào. |
| cô đầu | dt Người làm nghề ca hát trong chế độ cũ: Vợ lẽ của ông ta là một cô đầu. |
| cô đầu | d. X. ả đào. |
| Chỉ nghĩ đến hai tiếng ‘cô đầu’ là Liên đã rùng mình ghê sợ rồi ! Nàng thường nghe nói không biết bao nhiêu gia đình đã tan nát chỉ vì cô đầu , và biết bao nhiêu người sinh ra nghiện ngập bê tha chỉ vì cô đầu. |
Liên chưa trông thấy nhà cô đầu bao giờ , song nàng tưởng tượng ra một cảnh lộng lẫy nguy nga đầy vàng bạc gấm vóc với những trang thiếu nữ diễm lệ lẳng lơ , do trời sinh ra với mục đích cướp đoạt trái tim của những người thật thà hiền hậu như chồng nàng. |
| Trong thấy họ tấp nập làm lụng , Sinh lại nghĩ đến cái bếp nhà mình bây giờ vẫn còn tro lạnh , chàng lại lo không biết vợ đi từ sáng đến giờ sao mãi không thấy về , mà về không biết có đem cái gì không , hay lại chỉ một mối thất vọng như nhiều lần... Nghĩ đến , Sinh lại đem long thương , thương người đàn bà xưa nay vẫn quen thói đài điếm phong lưu , mà bây giờ phải chịu khổ vì chàng... Hai bên gặp gỡ nhau trong một tiệc rượu dưới xóm cô đầu. |
| Mà nghi ngờ thế nào được ? Tôi về từ đêm cơ mà ! Vả lại cái áo đựng tiền hắn đã cẩn thận mang vào giường ngay từ chập tối , vậy nếu có người lấy , thì chỉ có người nhà cô đầu mà thôi. |
| Một cô đầu lê guốc ra hé cửa , nhìn ra ngoài trời : Tối lắm. |
| Trông thấy những luống khoai tươi tốt , có củ to như cái cườm tay , tôi lại nhớ lại những bữa ăn với vợ sau này , cũng thanh đạm như hồi còn tằng tịu với cô đầu ở Thanh , có khi chỉ có mấy nõn khoai mà sao ăn ngon thế. |
* Từ tham khảo:
- cô đi chín tháng cô về một năm
- cô đi chín tháng thím về một năm
- cô đọng
- cô độc
- cô đỡ
- cô đơn