| đầy đoạ | đgt. Đoạ đầy: chịu đựng biết bao nhiêu là sự đầy đoạ cực nhọc. |
Chàng thổn thức thương cho mình , không phải thương mình sắp chết vì thấy mình bị đầy đoạ dưới mưa một cách vô lý như một người sắp điên. |
| Dần dần , chàng đã đổi tình thất vọng ra tình bè bạn , rồi cuộc đời đã thay đổi cho đến ngày nay... Nhớ tới cái đời hiện tại , cái đời vô gia đình , gian nan , nghèo khổ , nghĩ đến tấm thân sắp phải phiêu lưu đầy đoạ nắng sương. |
| Đứa con ấy sẽ là cái dây trói chặt nàng vào cái đời đầy đoạ này. |
Mới đầu cũng thương hại , song nghĩ cho kỹ thời thế lại hay cho nàng đấy , có lẽ thế mà lại xong , thật đấy nàng là người sung sướng nhất đời còn chúng mình đây không được như nàng phải đầy đoạ chung thân. |
| Có lẽ vì chàng đã biết rằng người xưa không đến nỗi bị lầm than , đầy đoạ như chàng vẫn tưởng. |
| Nghĩ tới chị , nghĩ tới quãng đời đầy đoạ , khổ sở , Huy căm tức , muôn nói mấy câu cho hả dạ , song đôi với một bà khách đến chơi nhà , chàng cho rằng xử như thế rất bất lịch sự. |
* Từ tham khảo:
- đầy gan đầy ruột
- đầy hơi
- đầy ké
- đầy khê
- đầy lợp
- đầy mà