| đầu lưỡi | dt. Chót lưỡi: Cắn đầu lưỡi tự-tử // tt. Xã-giao, phôi-pha: Câu chuyện đầu lưỡi. |
| đầu lưỡi | tt. 1. Nh. Cửa miệng: câu nói đầu lưỡi. 2. Không thật lòng, chỉ có trên lời nói mà thôi: hứa đầu lưỡi. |
| đầu lưỡi | tt, trgt Thơn thớt ngoài miệng, không phải thực tâm: Câu nói đầu lưỡi ấy, tin sao được. |
| đầu lưỡi | t. Thơn thớt ngoài miệng mà không thực: Đạo đức đầu lưỡi. |
| đầu lưỡi | Nghĩa bóng: thơn-thớt ngoài miệng mà không thực bụng. |
| An chờ Lợi nói , nhưng anh ta chưa dám quyết đoán vội , đưa muỗng lên nếm lần nữa , lặng lẽ chờ cho đầu lưỡi thấm hết hương vị chất nước thiêng , mắt thôi lim dim nhưng nhìn thẳng ra phía trước , mông lung. |
| An thấy mùi hơi ngậy , nhưng khi nếm xong , có vị ngon ngót lăng tăng thấm lâu trên đầu lưỡi. |
An nhả mảng tóc ra , lấy ngón tay út cời gỡ nhẹ mấy sợi tóc còn dính vào đầu lưỡi , hỏi anh : Núi vây kín cả , thì mình xuống biển bằng lối nào ? Lối phía bắc. |
| đỉnh đèo cô đơn nhìn về biển cả với tất cả ao ước , chỉ vì cái vị mặn thiếu thốn nơi đầu lưỡi. |
Nhạc mời ông xuống đây làm gì ? Để làm trò cười cho bọn thầy cúng và bọn vô lại lao nhao thường xuyên bao quanh Nhạc , bọn xem ông như rác rến dập dềnh của một thứ đạo đức khô cằn , lỗi thời đến đáng ghét ? Để chứng minh cho ông giáo thấy sự lẩm cẩm của ông , vì ông cứ nằng nặc đòi phải phò hoàng tôn Dương thì mới giữ được sự tiếp nối và chuyển tiếp cần thiết của lịch sử ? Hoặc để trên Tây Sơn thượng người ta có cơ hội tước hết quyền hành của ông , dồn trách nhiệm coi sóc Tây Sơn thượng cho một tay chân ngoan ngoãn ? Dù nghĩ thế nào , ông giáo vẫn thấy vị đắng cay nơi đầu lưỡi. |
| Lòng ông buồn man mác , vị đắng tự nhiên lan man nơi đầu lưỡi. |
* Từ tham khảo:
- đầu máy
- đầu máy hơi nước
- đầu máy đẩy
- đầu măng ngã gục vào tre ebão gào
- đầu mặt
- đầu mẩu