| đầu | dt. Bộ phận trên hết có đựng bộ óc của người và thú: Cúi đầu, ló đầu, ngẩng đầu; Giết rắn đập đầu, đầu tôm xương cá; Ngang lưng thì thắt bao vàng, Đầu đội nón dấu vai mang súng dài (CD) // Bộ-phận u tròn trong thân con người: Đầu gối, đầu ngón chân, đầu ngón tay // Trên hết, trước hết, ở mút hết: Cầm đầu, đi đầu, đứng đầu; Tới đây đầu lạ sau quen, Bóng trăng là nghĩa ngọn đèn là duyên; Thôi thôi chớ nói mà rầu, Khúc giữa Đồng-khánh, hai đầu Hàm-nghi (CD) // Từng đơn-vị: Đếm đầu; Đỡ đầu. |
| đầu | đt. Ném vào, xông vào, dâng lên, đưa tặng, nương-dựa: Chịu đầu, hàng-đầu. |
| đầu | - 1 d. 1 Phần trên cùng của thân thể con người hay phần trước nhất của thân thể động vật, nơi có bộ óc và nhiều giác quan khác. 2 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Đầu của con người, coi là biểu tượng của suy nghĩ, nhận thức. Vấn đề đau đầu. Cứng đầu*. 3 Phần có tóc mọc ở trên đầu con người; tóc (nói tổng quát). Gãi đầu gãi tai. Chải đầu. Mái đầu xanh. Đầu bạc. 4 Phần trước nhất hoặc phần trên cùng của một số vật. Đầu máy bay. Trên đầu tủ. Sóng bạc đầu. 5 Phần có điểm xuất phát của một khoảng không gian hoặc thời gian; đối lập với cuối. Đi từ đầu tỉnh đến cuối tỉnh. Nhà ở đầu làng. Đầu mùa thu. Những ngày đầu tháng. 6 Phần ở tận cùng, giống nhau ở hai phía đối lập trên chiều dài của một vật. Hai bên đầu cầu. Nắm một đầu dây. Trở đầu đũa. 7 Vị trí hoặc thời điểm thứ nhất, trên hoặc trước tất cả những vị trí, thời điểm khác. Hàng ghế đầu. Lần đầu. Tập đầu của bộ sách. Đếm lại từ đầu. Dẫn đầu*. 8 Từ dùng để chỉ từng đơn vị để tính đổ đồng về người, gia súc, đơn vị diện tích. Sản lượng tính theo đầu người. Mỗi lao động hai đầu lợn. Tăng số phân bón trên mỗi đầu mẫu. 9 (kết hợp hạn chế). Từ dùng để chỉ từng đơn vị máy móc, nói chung. Đầu máy khâu. Đầu video*. Đầu đọc*. Đầu câm*. - 2 d. (kng.). Đầu video (nói tắt). Đầu đa hệ. - 3 đg. 1 (kết hợp hạn chế). Theo. Đầu Phật (đi tu). 2 (kng.). Đầu hàng (nói tắt). Thà chết không đầu giặc. |
| đầu | dt. 1. Phần trên cùng có chứa não của cơ thể người, cơ thể một số động vật hoặc phần trước nhất của cơ thể động vật: đầu gà o to đầu khó chui (tng.). 2. Trí tuệ, tư tưởng của con người: một vấn đề đau đầu o cứng đầu. 3. Tóc, mái tóc: chải đầu o gãi đầu o gội đầu o đầu bạc răng long (tng.). 4. Phần trước nhất hoặc trên cùng của đồ vật: Ô tô bị đâm bẹp dúm đầu. 5. Phần tận cùng giống nhau ở hai phía của một vật hình dài: hai đầu bàn o trở đầu đũa. 6. Vị trí, thời điểm trên nhất, trước nhất hoặc là điểm xuất phát: ghế đầu o học lại từ đầu o đầu đông. 7. Từng đơn vị riêng lẻ về người, gia súc, diện tích: tính theo đầu người o năm đầu trâu o bón phân trên mỗi đầu. |
| đầu | 1. Ném: đầu cơ o đầu độc o đầu thai o đầu thú o đầu tư. 2. Tham gia: đầu quân. 3.Hoà hợp: tâm đầu ý hợp, ý hợp tâm đầu. |
| đầu | đgt. 1. Đưa đến, đặt vào đâu đó: đầu đơn o phổ thông đầu phiếu. 2. Theo: đầu Phật. 3. Đầu hàng: thà chết không chịu đầu giặc. |
| đầu | dt 1. Phần trên nhất của thân thể người hay phần trước nhất của thân động vật, nơi có bộ óc và phần lớn các giác quan: Đầu trọc lông lốc bình vôi (cd); Treo đầu đê, bán thịt chó (tng) 2. Phần ngọn của một vật: Đầu gậy, Đầu ngón tay 3. Phần trên cùng hay trước nhất: Đứng đầu lớp, Đầu sách; Đầu nhà; Đầu tháng 4. Phía: ở đầu kia 5. Điểm xuất phát: Từ đầu đến cuối 6. Từng đơn vị gia súc: Đưa đến năm đầu trâu. tt, trgt 1. Trước nhất: Mối tình đầu; Trang đầu; Hàng ghế đầu; Đi đầu; Đánh phủ đầu 2. Trên nhất: Đứng đầu; Đỗ đầu. |
| đầu | dt. 1. Phần trên hết của thân-thể động-vật: Đầu, mình, tay, chân. Đầu gối tay ấp. 2. Từng đơn-vị một: Tôm kể đầu, rau kể mớ. Đầu tắt mặt tối, vất vả vì làm việc nhiều. Đầu trâu mặt ngựa, quân vô học, du đãng. Ngr. Phần ở trên hết, trước hết: Đầu gềnh, cuối bãi. Đầu năm, đầu tháng. // Điều-kiện đầu. Phân-tích đầu. Đầu ruột già. Đầu ruột non. Đầu giường. Đầu máy xe lửa. Đầu xương cụt. Đầu tháng. Đầu núi. Đầu đường xó chợ, ngb. Nơi sống của bọn ăn mày, quân lêu-lỗng. |
| đầu | đt. Gieo mình vào, tự đưa vào (khd): Đầu-cơ. |
| đầu | I. 1. d. Phần trên nhất của thân thể người hay phần trước nhất của thân loài vật ở đó có hệ thần kinh trung ương, phần lớn các giác quan, và nối vào thân bằng cổ. 2. Chỗ cao nhất của phần nói trên (ngh. 1) ở đó có tóc: Gội đầu. 3. Bộ phận bên trong của phần nói trên, thường nói về mặt ý nghĩa, tư duy: Nhức đầu; Đọc sách lâu, thấy nặng đầu. 4. Đơn vị gia súc, thường nói trong một đàn: Năm đầu trâu. 5. Phần trên nhất, trước nhất, của một vật, một thời gian; phần trước nhất và phần cuối: Đầu trang sách; Đầu năm; Gọt cả hai đầu bút chì, đầu xanh và đầu đỏ. 6. Phần tốt nhất: Em này đứng đầu lớp. II. ph. Trên hết: Đỗ đầu; Vận động viên về đầu trong cuộc chạy việt dã. |
| đầu | Xem "đào, ả-đào". |
| đầu | 1. Phần trên nhất trong thân thể người ta và các loài động-vật. Tiếng cổ gọi là trốc. Văn-liệu: Đầu trâu mặt ngựa. Đầu râu tóc bạc. Giấu đầu hở đuôi. Đầu sông ngọn nguồn. Đầu sóng ngọn gió. Đầu gối tay ấp. Đầu mày cuối mắt. Đầu voi đuôi chuột. Đầu đường xó chợ. Trăm dâu đổ đầu tằm. To đầu khó chui. Đầu cua tai nheo. Đầu Ngô mình Sở. Đầu gà má lợn (T-ng). 2. Dùng để chỉ từng đơn-vị một: Mấy đầu côn, mấy đầu gậy; Tôm kể đầu, rau kể mớ. Nghĩa rộng: ở trên hết, trước hết hay là cùng hết: Đầu núi, đầu tháng, đầu phố, đầu làng v.v. |
| đầu | Gieo mình vào, ném vào: Đầu vào làm con nuôi cửa Phật. Văn-liệu: Đầu thủ kỵ khí (T-ng). |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Vì ngồi lâu , nên hai chân tê hẳn , mấy bước đầu bà phải khập khiễng , như đứa bé mới tập đi. |
| Bà cầm chiếc nón rách cạp , đội lên đầu , rồi bước xuống sân. |
| Nàng sung sướng ngồi nghỉ ở đầu hè , cầm chiếc nón lá phe phẩy. |
| Tới sáng hôm sau , lúc gà bắt đầu gáy , nàng thức dậy , những công việc phải làm đã như xếp sẵn trong óc. |
| Khi nàng đã đổ xong hai nồi nước vào vại và đã đi quẩy gánh khác , bà Tuân mới tìm cách đưa đầu câu chuyện mà bà lưỡng lự chưa dám nói ra. |
* Từ tham khảo:
- đầu ấp má kề
- đầu ấp tay gối
- đầu bạc như bông
- đầu bạc như tơ
- đầu bạc răng long
- đầu bài