| đầu bài | dt. X. Đầu đề // Đoạn đầu bài văn, đoạn mới vô đề: Mới mở đầu bài cũng biết văn hay; Dở sách ra lệ sa ướt sách, Quên chữ đầu bài vì bởi nhớ em (CD). |
| đầu bài | dt. Đề ra để học sinh làm bài kiểm tra, bài thi: Đầu bài môn văn rất khó. |
| đầu bài | dt Tên một bài học, một bài văn: Đọc đầu bài đã hiểu là khó. |
| đầu bài | dt. Đề-mục ra cho học-trò làm. |
| đầu bài | d. nh. Đầu đề, ngh. 1. 2. |
| đầu bài | Đề-mục ra cho học-trò làm: Đầu bài luận, đầu bài tính. |
| ở nhà ông Cả trong những bữa cơm , chỉ nói đến chuyện thi cử và bàn bạc đến những đầu bài khó hay dễ sẽ ra trong kỳ thi này. |
| Nhưng không hiểu sao Hương lại chép sai đầu bài Lý. |
| Nhưng không hiểu sao Hương lại chép sai đầu bài Lý. |
| Nguyễn Đăng Mạnh bắt đầu bài hồi ký bằng câu chuyện Xuân Diệu tặng mình một cuộn giấy báo chưa in , bảo rọc ra mà làm bản thảo dần. |
| Lúc đầu bài hát có tên là Bài hát của một người Hà Nội , sau được đổi tên thành Người Hà Nội. |
| Đúng như nhận xét của ông Bùi Văn Tiếng , Chủ tịch Hội khoa học Lịch sử TP Đà Nẵng về cuốn sách , đã nêu ở dđầu bàiviết này : "Tập sách Biển , đảo Máu thịt quốc gia , không gian sinh tồn của dân tộc của PGS TS Ngô Văn Minh trước hết là một trước tác học thuật nói theo ngôn ngữ của các nhà lý luận văn học được viết không phải vì có thể viết mà là vì không thể không viết". |
* Từ tham khảo:
- đầu bì dưỡng
- đầu binh cuối cán
- đầu bò
- đầu bò đầu bướng
- đầu bò đầu bướu
- đầu bờ xó bụi