| chuyện | dt. Việc nói ra: Câu chuyện, lắm chuyện, nhiều chuyện; Chuyện người thì sáng, chuyện mình thì quáng. // đt. Nói, bàn-luận: Chuyện-trò, chuyện-vãn. |
| chuyện | - dt. 1. Sự việc được nói ra, kể lại, thuật lại hoặc xảy ra: Trong sử sách thiếu gì những chuyện hay, tích lạ (DgQgHàm) 2. Cớ để làm rầy rà người khác hoặc để làm cho thêm phức tạp: Kiếm chuyện để nói xấu người ta; Vẽ chuyện như thế chỉ thêm phiền phức. // tht. Từ dùng để tỏ một sự tất nhiên: Chuyện! Mẹ nào mà chẳng thương con!. // đgt. Như nói chuyện: Hai anh chàng ngồi chuyện gẫu hàng giờ. |
| chuyện | I. dt. 1. Sự việc được kể lại: kể chuyện o một chuyện chép ở bệnh viện o chuyên đời xưa. 2. Việc, công việc nói chung: đâu có chuyện o làm nên chuyện o gây chuyện o bịa chuyện. 3.Việc đương nhiên, không cần phải nói: Chuyện, nó ranh ma thế gì mà chẳng lọt. II. đgt. Nói chuyện gẫu: chuyện với nhau cả buổi. |
| chuyện | dt 1. Sự việc được nói ra, kể lại, thuật lại hoặc xảy ra: Trong sử sách thiếu gì những chuyện hay, tích lạ (DgQgHàm) 2. Cớ để làm rầy rà người khác hoặc để làm cho thêm phức tạp: Kiếm chuyện để nói xấu người ta; Vẽ chuyện như thế chỉ thêm phiền phức. tht Từ dùng để tỏ một sự tất nhiên: Chuyện! Mẹ nào mà chẳng thương con!. đgt Như nói chuyện: Hai anh chàng ngồi chuyện gẫu hàng giờ. |
| chuyện | I. d. 1. Sự việc được nói ra, kể lại hoặc thuật lại. 2. Cớ để làm rầy người khác: Gây chuyện, kiếm chuyện. th. II. Từ dùng để tỏ một sự ngạc nhiên hoặc một sự đương nhiên: Chuyện ! Có thế mà cũng nói. |
| chuyện | Những sự trong khi bàn-bạc cùng nhau: Nói chuyện, câu chuyện. Văn-liệu: Chuyện bỏ ngoài tai. Chuyện mình thì quáng, chuyện người thì sáng. Hết chuyện ta ra chuyện người. |
Nàng mang chuyện ấy kể cho mấy bạn gái hàng xóm. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
| Bà Tuân hình như có câu nào đã nói ra hết ; bà Thân khơi chuyện bằng câu hỏi : Cụ đã ngả được mấy mẫu rồi ? Chưa được lấy một góc. |
Câu chuyện từ đó quanh quẩn trong việc cày cấy , giá thóc , giá gạo. |
| Khi nàng đã đổ xong hai nồi nước vào vại và đã đi quẩy gánh khác , bà Tuân mới tìm cách đưa đầu câu chuyện mà bà lưỡng lự chưa dám nói ra. |
Câu chuyện đến đó thì mặt trời đã xế chiều. |
* Từ tham khảo:
- chuyện bỏ ngoài tai
- chuyện cây chết tươi người chết đứng
- chuyện cơm bữa
- chuyện giòn như bắp rang
- chuyện hươu chuyện vượn
- chuyện mình thì quáng, chuyện người thì sáng