| chưởng cơ | dt. Gọi tắt là ông Chưởng, chức quan võ, cầm đầu một cơ binh hồi xưa. |
| chưởng cơ | dt (H. cơ: toán mười người lính) Chức võ quan nhỏ trông coi một toán lính trong chế độ phong kiến: Có những chưởng cơ đi theo vua Hàm-nghi. |
| chưởng cơ | d. Chức võ quan cao cấp thời chúa Nguyễn. |
| Quân bộ chia làm bốn đạo do bốn quan chỉ huy , là các chưởng cơ Nguyễn Cửu Thống , Nguyễn Văn Sách , Tổng nhung Tống Sùng và Tán lý Đậu Văn Quang. |
| Vì vậy Nguyễn Cửu Dật cùng các quan hộ giá như Ngoại tả Nguyễn Phúc Tịnh , Chưởng dinh Nguyễn Phúc Kính , chưởng cơ Nguyễn Phúc Chất , cùng các quan Nội đội Nguyễn Cửu Thận , Đỗ Thành Nhân , đội trưởng Trương Phúc Dĩnh đã tâu với Duệ Tôn rằng " Hoàng Tôn Dương là người hiền đức , người ta trong ngoài ai cũng ngưỡng mộ , xin sớm lập làm phó để lo liệu khôi phục ". |
* Từ tham khảo:
- khổ hình
- khổ học
- khổ huống
- khổ luyện
- khổ nỗi
- khổ não