| chường | đt. Phơi-bày, ra mặt, cố làm cho người thấy mình: Chán-chường; bịnh mà cứ chường ra gió luôn. |
| chường | - đg. (ph.; thường dùng trước mặt). Cố ý để lộ ra trước mọi người cho ai cũng thấy, tuy đáng lẽ nên ẩn đi, giấu đi (hàm ý coi khinh). Không biết xấu còn chường mặt ra đấy. |
| chường | đgt. Phô bày, cố ý để lộ ra cho mọi người thấy: chường mặt o ngồi chường ra cho mọi người thấy. |
| chường | dt, đt Biến âm của chàng (dùng ở một số địa phương): Xin chường cởi áo lại dây (cd). |
| chường | d. Nh. Chàng: Anh chường. |
| chường | Xem chàng. |
| Chắc chắn sẽ chết thì còn cần quái gì ! Chàng sẽ ném đủ các khoái lạc ở đời , chàng sẽ sống đến cực điểm , sống cho hết để không còn ao ước gì nữa , sống cho chán chường. |
| Trương nhớ hôm ở nhà Chuyên ra , đương đi nhớ mưa gặp Quang cũng cào hàng uống cà phê , hôm ấy chàng mong sống đến cực điểm , nếu đủ các khoái lạc ở đời , sống cho chán chường để không còn ao ước gì nữa , có thể yên tâm chết không tiếc đời. |
| Nhưng chàng không bao giờ thoả mãn cả , không bao giờ sống cho chán chường được vì một lẽ mà đến giờ , Trương mới nhận ra là đã ngay từ lúc bắt đầu , chàng không phải là hạng người biết hưởng khoái lạc trong sự chơi bời. |
| Phương , một gái giang hồ mà trước kia chàng đã chán chường , nhiều khi đuổi đi không muốn cho nằm cùng giường. |
| Nhưng chàng lại vững tâm ngay nhớ đến câu khôi hài chàng nói với Chuyên khi Chuyên báo tin vết thương trong phổi của chàng đã thành sẹo , nhiều hứa hẹn và như thế ngay trong lúc gia sản chàng đã hết sạch và chàng đã chán chường hết cả mọi thứ. |
| Thấy những bầy thiếu nữ lượn qua , tươi tắn , hồng hào trong những bộ quần áo màu rực rỡ , Loan nghĩ thầm : Họ tươi cười thế kia , vẻ mặt hớn hở như đón chào cái vui sống của tuổi trẻ , nhưng biết đâu lại không như mình ngấm ngầm mang nặng những nỗi chán chường thất vọng về cái đời tình ái , hay bị những nỗi giày vò nát ruột gan ở trong gia đình. |
* Từ tham khảo:
- chưởng
- chưởng bạ
- chưởng khế
- chưởng lí
- chưởng phủ sự
- chưởng tâm phong