| chước | dt. Mưu-kế, cách gạt người: Bày chước, gi chước, lập chước; Đà-đao sắp sẵn chước dùng (K). |
| chước | đt. Chuốc, rót rượu mời; cân-nhắc, liệu-lượng, san-sẻ cho đều; miễn cho, tha cho: Châm-chước. |
| chước | - 1 d. Cách khôn khéo để thoát khỏi thế bí. Dùng đủ mọi chước. - 2 đg. (id.). Miễn, giảm điều đáng lẽ phải làm theo xã giao, tục lệ, v.v. Tôi bận không đến được, xin chước cho. Chước lễ. |
| chước | dt. Lối thoát khỏi thế bí một cách nhẹ nhàng, khôn khéo: Ba mươi sáu chước, chước chuồn là hơn (tng.). |
| chước | đgt. Bỏ qua cho điều đáng lẽ phải theo trong tục lệ, xã giao: chước lễ o xin cụ chước cho. |
| chước | đgt. Rót mời (rượu, chè). |
| chước | Người làm mối: môi chước. |
| chước | dt 1. Mưu kế. Hơn một ngày hay một chước (tng) 2. Cách giải quyết khéo léo: Phu nhân khen chước rất mầu (K). |
| chước | đgt Miễn cho: Vì bận quá, không kịp trả lời, xin cụ chước cho. |
| chước | dt. Mưu-kế: Ba mươi sáu chước, chước gì là hơn (Ng.Du), Ai hay chước quỉ mưu-thần (Đ.Chiểu) |
| chước | đt. Miễn cho: Xin chước cho lần nầy. |
| chước | đt. Rót rượu. |
| chước | d. Mưu kế: Ba mươi sáu chước, chước gì là hơn (K). |
| chước | đg. Miễn thứ: Tôi vô ý, xin cụ chước cho. |
| chước | Kế sách: Bày mưu lập chước. Văn-liệu: Đà-đao sắp sẵn chước dùng (K). Ba mươi sáu chước, chước gì là hơn (K). Đóng quân làm chước chiêu-an (K). Phu-nhân khen chước rất mầu (K). Ai hay chước quỉ mưu thần (L-V-T). |
| chước | Miễn cho: Tôi bận không đến được xin ông chước cho. |
| chước | 1. Rót rượu. Xem châm-chước: Chước-tửu. 2. Cân nhắc, san sẻ (không dùng một mình). |
Thường thường nàng không để ý đến những lời chửi bới của những đứa trẻ ; nàng biết rằng chúng chỉ bắt cchướcngười mẹ. |
Bà vội hạ con dao thái củ cải xuống , rồi giơ hai tay như để cố bắt cchướccon hồi còn bé : Ối giời ơi ! ối giời ơi , đói quá ! Cả nhà vui sướng cười mãi không ngớt. |
| Chúng đã bắt chước mợ phán mà đánh đập thằng Quý , cũng như chúng đã theo mợ phán mà trêu trọc Trác. |
| Nó không dám tranh chỗ mà cũng chẳng dám bắt chước các anh các chị đòi ăn món này , món khác. |
| Nhưng mày hỏi như thế để làm gì ? Muốn bắt chước thằng Chất có phải không ? Hèn nhát thì mới tự tử. |
Chàng thấy Thu cũng bắt chước hạ lông mi làm hiệu như có ý trả lời : Em đã hiểu là anh định nói với em điều gì. |
* Từ tham khảo:
- chước quỷ mưu thần
- chưởi
- chườm
- chườm
- chương
- chương