| chợt | trt. Vụt, bông, thốt-nhiên, phút-chốc, cách bất thình-lình: Chợt nhớ, chợt tỉnh; Dạo quanh chợt thấy mái sau có nhà; Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì; Bắt-chợt. (K). |
| chợt | - trgt. Bỗng nhiên, thình lình: Chợt nhìn khách lạ như người quen (Tú-mỡ) Anh ấy chợt đến; Đèn chợt tắt. |
| chợt | pht. (Dùng phụ trước động từ hoặc làm phần phụ của câu) Thình lình xảy đến trong khoảng khắc: chợt nắng mưa o chợt nhớ ra. |
| chợt | trgt Bỗng nhiên, thình lình: Chợt nhìn khách lạ như người quen (Tú-mỡ) Anh ấy chợt đến; Đèn chợt tắt. |
| chợt | trt. Vụt chốc, thình-lình: Chợt trông ngọn lửa thất kinh rụng rời (Ng.Du). Bóng đào chợt đã báo chừng nửa xuân (Nh.đ.Mai). Chợt nghe chín khúc tơi-bời (H.Trừu). |
| chợt | tt. Trầy, sầy, xây-xát: Cánh tay bị chợt một vết dài. // Chợt da. |
| chợt | ph. Bỗng nhiên, thình lình: Chợt trông thấy. bất chợt Nh. Chợt. |
| chợt | t. Sầy, sây sát: Chợt da; Chợt vỏ. |
| chợt | Thốt-nhiên, vụt chốc, bất thình-lình: Chợt trông ngọn lửa thất kinh rụng rời (K). Văn-liệu: Dạo quanh chợt thấy mái sau có nhà (K). Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (K). Bông đào chợt đã báo chừng nửa xuân (Nh-đ-m). Chợt nghe chín khúc tơi-bời (H-T). |
| chợt | Sầy, xây-xát: Chợt da, chợt vỏ. |
| Chàng thở dài và có cái cảm tưởng một người bị đau nằm mê man vừa chợt tỉnh để mà nhận thấy cái đau của mình. |
Trương thấy một nỗi buồn thấm hồn , lạnh lẽo , chàng chợt nghĩ ra điều gì khẽ động vào vai Hợp , Hợp vẫn ngủ say không biết. |
| Trương cũng chợt thấy mình trống trải quá. |
| Nhan nói trong hơi thở : Tờ giấy đâu , anh ? Trương chợt nghĩ đến lúc đưa thư cho Thu , chàng có cái cảm tưởng là đương trao cho Nhan một bức thư tình. |
Lỡ Thu không đến... Vừa nghĩ thế xong thì chợt thấy bóng Thu hiện ra ở một gốc cây bàng. |
Chàng chợt nhớ đến câu của Kim lúc ở chùa Thầy : " Khoẻ hẳn hoi rồi lăn đùng ra chết trong một lúc bất ngờ nhất ". |
* Từ tham khảo:
- chu
- chu
- chu
- chu
- chu
- chu biền