| chồng con | dt. Chồng và con, tình-trạng gia-đình một người đàn-bà: Bậu đừng lên xuống đèo-bòng, Chồng con hay được đem lòng nghi-nan; Cổ tay em trắng lại tròn, mặt mũi vuông-vắn chồng con thế nào? (CD). |
| chồng con | dt Chồng và con: Ăn miếng ngon chồng con trả người (tng). |
Từ trước tới nay , Trác chưa hề nghĩ đến cchồng con. |
| Rồi nàng mong ước cứ được sống mãi bên mẹ và hai vợ chồng anh như thế cho đến già , chẳng cchồng congì hết. |
Thảo nói : Chị Loan nghĩ ngợi gì mà ngồi thừ ra thế kia ? Hay là nghĩ đến đường chồng con sau này đấy ? Loan mỉm cười rồi muốn giấu ý nghĩ riêng , nàng ngồi ngay người , hai tay để vào lòng , mặt nghiêm trang nhìn thẳng , bắt chước dáng cô dâu ngoan ngoãn , thỏ thẻ nói : Cha mẹ đặt đâu , con xin ngồi đấy. |
| Thoáng một lúc , nàng có ý tưởng liều lĩnh bỏ cả gia đình , bỏ chồng con , bỏ cả xã hội nàng đương sống , bỏ hết , nhắm mắt theo Dũng liều thân sống với Dũng một cuộc đời rộn rã , rồi sau này muốn ra sao thì ra. |
| Tôi nói cốt để chị em gái mới , đến đây nghe , biết rằng nếu các chị muốn được hưởng hạnh phúc với chồng con , thì điều trước nhất , các chị em phải tìm cách sống một đời riêng , một đời tự lập , tránh sự chung sống với bố mẹ , họ hàng nhà chồng và nhất là cố vượt hẳn ra ngoài quyền của cha mẹ chồng thì mới mong gia đình hoà thuận. |
Thế còn chồng con chị ? Thưa cô , con chưa có cháu nào. |
* Từ tham khảo:
- máng xối
- mạng
- mạng
- mạng
- mạng cục bộ
- mạng cùi