| chôn vùi | đt. Vùi-lấp mất, không được nhắc đến: Chôn-vùi tên tuổi // (B) Bỏ qua, không nhắc đến nữa: Chôn-vùi dĩ-vãng. |
| chôn vùi | đgt. 1. Chôn lấp sơ sài, không có quan tài. 2. Lãng quên, cố tình quên đi: chôn vùi những tư thù để lo việc chung. |
| chôn vùi | đgt 1. Chôn một cách cẩu thả: Chúng giết người rồi chôn vùi qua loa 2. Dìm vào chỗ lãng quên: Uy thế của không quân địch đã bị chôn vùi. |
| chôn vùi | đg. 1. Chôn một cách cẩu thả. 2. Dìm vào chỗ lãng quên: Chôn vùi tên tuổi. |
| Nhưng anh đi trốn với em để làm gì ! Có phải để gây lại hạnh phúc cho đôi ta không ? Vậy hạnh phúc ấy anh liệu có còn được hưởng nữa không ? Lộc toan ngắt lời , thì Mai đã vội nói luôn : Dù chúng ta ẩn núp ở một nơi hẻo lánh , dù chúng ta tìm tới một nời rừng rú mọi rợ , hay xa tắp đâu đâu ở tận thế giới khác , dù chúng ta sống như tự chôn vùi đời chúng ta vào một nơi sâu thẳm không ai dò biết tin tức , phỏng lương tâm chúng ta có được yên , có để cho chúng ta an nhàn mà hưởng sung sướng chăng ? Hãy nói anh đã. |
| Người trong phố chợ gom góp nhau mua cho bác một cỗ ván mọt , rồi đưa giúp bác ra cánh đồng , chôn vùi dưới bãi tha ma nhỏ ở đầu làng. |
| Sài cũng ”thường trực“ đúng lúc cô muốn giết chết những cảm xúc yêu đương , muốn chôn vùi mọi kỷ niệm của một thời đã qua , cô thực sự mong muốn một gia đình , được làm nghĩa vụ một người vợ , người mẹ. |
| Trời ơi , mười hai bông hoa ! Con số mười ba đã bao nhiêu lần Châu muốn cào xé nó , muốn chôn vùi và lẩn tránh nó. |
| Sài cũng "thường trực" đúng lúc cô muốn giết chết những cảm xúc yêu đương , muốn chôn vùi mọi kỷ niệm của một thời đã qua , cô thực sự mong muốn một gia đình , được làm nghĩa vụ một người vợ , người mẹ. |
| Trời ơi , mười hai bông hoa ! Con số mười ba đã bao nhiêu lần Châu muốn cào xé nó , muốn chôn vùi và lẩn tránh nó. |
* Từ tham khảo:
- chồn
- chồn bay
- chồn chân mỏi gối
- chồn mực
- chồn ngồn
- chổn chảng