| chồn | dt. (động): Cáo, cầy, giống thú rừng thuộc loại gặm-nhấm, ở hang leo giỏi. |
| chồn | trt. Mỏi, chán, thối chí: Thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (K). |
| chồn | - 1 d. 1 Thú ăn thịt sống ở rừng, cỡ trung bình hoặc nhỏ, hình dạng giống cầy nhưng mõm ngắn hơn, thường có tuyến hôi ở gần lỗ đít. 2 (ph.). Cầy. - 2 t. Mỏi đến mức không còn muốn cử động gì nữa. Mỏi gối chồn chân. Đập búa mãi chồn cả tay. |
| chồn | tt. Mỏi đến mức như rơ, rạo cả gân cốt, không muốn cử động nữa: mỏi gối chồn chân (tng.). |
| chồn | dt. 1. Thúrừng, giống như cầy nhưng mõm ngắn, có tuyến hôi ởgần lỗ đít. 2. Nh. Cầy. |
| chồn | dt Động vật ăn thịt, mình nhỏ, chân ngắn, gần giống con cầy, ở hậu môn có tuyến hôi: Trong kháng chiến chống Pháp, bắt được một con chồn, cả cơ quan mừng vì đã lâu chưa được ăn thịt. |
| chồn | tt Mỏi mệt: Thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (K). |
| chồn | dt (đ).Loại cầy. Chồn đãy. |
| chồn | tt. Mỏi, chán: Mỏi gối chồn chân vẫn muốn trèo (H.x.H) Ôm yên gối trống đã chồn (Đ.th.Điểm) Thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (Ng.Du) |
| chồn | d. Động vật ăn thịt, mình nhỏ, chân ngắn có móng, hai bên hậu môn có tuyến hôi. |
| chồn | t. Mỏi mệt, nản lòng: Thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (K). mỏi gối chồn chân Mệt mỏi vì đã vượt qua nhiều khó khăn. |
| chồn | Mỏi, chán: Mỏi gối chồn chân. Văn-liệu: Thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (K). Ôm yên gối chống đã chồn (Ch-Ph). Những là ngày tưởng đêm mơ đã chồn (B. C). Vẫn trơ cây cứng không chồn gió lay (Nh-đ-m). |
| chồn | Loài cầy. |
| Chàng mong Thu đến sớm , nên chàng đứng như vậy hơn một khắc đồng hồ , chàng đứng yên mặc dầu đã chồn chân vì chàng không muốn bỏ lỡ cái phút sung sướng được trông thấy một bóng thân yêu hiện ra ngoài ở đường. |
| Sợ cái gì ! Chàng không sợ , nhưng lúc đó bồn chồn không yên chỉ mong cho Daniel đến ngay , khám sổ và thu két như mọi lần. |
Tế xong hai tuần , Dũng bắt đầu thấy chồn chân ; chàng khoanh tay lại , nghiêng người và chống mũi giầy xuống nền gạch. |
| Chàng thấy đỡ bồn chồn hơn là lúc vừa ở ô tô bước chân xuống , phong cảnh buồn nản là chỉ buồn nản đối với chàng thôi , cũng như cả cảnh đời của Tạo. |
| Dũng cứ cắm đầu bước , tuy chàng vẫn biết rằng lần này khó lòng thoát được ; từ nửa đêm đến giờ , chàng đã chồn chân , đi hết làng này sang làng khác , nhưng không có một nơi nào để chàng tạm ẩn. |
| Khoác áo lên một bên vai , tôi đi lại trong nhà , bồn chồn nóng ruột. |
* Từ tham khảo:
- chồn chân mỏi gối
- chồn mực
- chồn ngồn
- chổn chảng
- chổn ngổn
- chốn