| chối từ | đt. Từ-chối, dùng lời-lẽ để khước-từ, không nhận: Chối-từ lễ biếu, chối từ việc nhìn nhận con |
| chối từ | - đg. Như từ chối. |
| chối từ | Nh. Từ chối. |
| chối từ | đgt Không nhận một vật biếu hay một đề nghị: Tên gian thương hối lộ. tại sao nó không chối từ. |
| chối từ | đt. Nht. Từ-chối. |
| chối từ | đg. Không nhận một vật gì hay một việc gì: Chối từ món quà. |
| Nhưng hễ nghe Mai nhắc tới , Huy chỉ một mực chối từ , nói mình hãy còn nghèo và việc ấy chưa vội. |
| Bính chối từ thế nào , Năm cũng không nghe , sau cùng Bính đỏ mặt , nhăn cả mặt mũi tợp một hơi gần hết. |
| Trong ông , con người làm nghề hình thành với bộ mặt đa dạng : có phía cả quyết , bám vào đó mà sống ; có phía nhạy cảm , biết mình mạnh ở chỗ nào , yếu ở chỗ nào , vậy phải viết về cái gì mới "ăn" ; có tâm lý tự trọng , thái độ làm việc kỹ lưỡng , thông thạo mọi mẹo mực trong nghề , và hào hứng chấp nhận thử thách , muốn đóng góp thêm cho nghề ; lại có phía ranh ma , biết tận dụng mọi thứ rơi vãi , làm hàng kỹ cũng được , làm hàng "xổi" , hàng chợ cũng không chối từ. |
| Nếu thầy nhất định chối từ thì sao làm rộng đạo nhà Phật ra được. |
Không biết bắt chước Nhan Thúc Tử chối từ cô ả láng giềng (15) Lại đi nối bước Vũ Thừa Tự mê mải con yêu hoa nguyệt (16) Chẳng tội gì đó , Có nhẹ mà thôi. |
| Cậu Tú Anh có nhờ cậu làm một việc gì thì cậu đã rõ , vậy cậu phải chối từ đi. |
* Từ tham khảo:
- chôm bôm
- chôm chỉa
- chôm chôm
- chôm chôm
- chôm ngôm
- chồm