| chơi | đt. Giải-trí, làm những việc để qua thì-giờ, có ích cho tinh-thần, không mệt trí: Chơi diều, chơi dế; Ăn có thời, chơi có giờ, Ăn tuỳ nơi, chơi tuỳ chốn // (R) Đùa-nghịch: Phá chơi, giỡn chơi, trác chơi // Xỏ, hại người: Chơi cho một vố chơi khăm // Mạnh-giỏi, không đau: Cháu nó chơi? // Giao-hợp với nhau: Chơi hoa, chơi gái // Giao-thiệp với nhau: Phòng khi có khách đến chơi (CD) // trt. Lấy có, không thật: Làm chơi, nói chơi, chơi chơi // Góp-nhóp, sưu-tập: Chơi cò, chơi ảnh, chơi sách. |
| chơi | - đg. 1 Hoạt động giải trí hoặc nghỉ ngơi. Trẻ con chơi ngoài sân. Dạo chơi. Ăn tuỳ nơi, chơi tuỳ lúc (tng.). Dễ như chơi. 2 Dùng làm thú vui, thú tiêu khiển. Chơi tem. Chơi cá vàng. 3 Có quan hệ quen biết, gần gũi nhau trên cơ sở cùng chung thú vui, thú tiêu khiển. Chơi thân với nhau từ nhỏ. Chọn bạn mà chơi. 4 (thường dùng phụ sau đg.). Hoạt động chỉ nhằm cho vui mà thôi, không có mục đích gì khác. Đùa chơi. Nói chơi mà tưởng thật. Mời đến nhà chơi. 5 (kng.). (Trẻ con) tỏ ra khoẻ mạnh, không đau ốm. Cháu chơi, không ốm như dạo trước. 6 (kng.). Hành động gây hại cho người khác, nhưng xem như trò vui. Chơi cho một vố. Chơi khăm*. |
| chơi | đgt. 1. Hoạt động giải trí hoặc nghỉ ngơi: sân chơi của các cháu o giờ ra chơi o ăn chọn nơi, chơi chọn bạn (tng.) o chơi đàn o chơi cờ o chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (Truyện Kiều) o chơi diều đứt dây (tng.). 2. Hoạt động để tiêu khiển, lấy làm thú vui: chơi tem o chơi sách o chơi đồ cổ. 3. Có quan hệ thân mật, gần gũi với nhau trên cơ sở hợp nhau về điều gì đó: chơi thân o Chúng nó không chơi với nhau nữa. 4. Hoạt động chỉ nhằm cho vui: đùa chơi o nói chơi thế thôi o Rồi thì đến tôi chơi. 5. (Trẻ con) không ốm đau: Cháu nó chịu chơi. 6. Làm hại người khác mà coi như trò vui: chơi khăm o chơi nhau mấy vố đau. |
| chơi | đgt 1. Hoạt động với mục đích được vui hay thoả thích: Ăn có nơi, chơi có chốn (tng); Chơi cây cảnh; Chơi diều 2. Hoạt động để giải trí: Dắt con đi chơi 3. Dự một cuộc thể thao: Chơi bóng rổ 4. Dự một cuộc đánh bài: Chơi tổ tôm 5. Dùng một nhạc cụ: Chơi đàn bầu 6. Kết bạn: Chọn bạn mà chơi (tng) 7. Thăm hỏi: Đến chơi nhà bạn 8. Nói trẻ em khoẻ mạnh: Cảm ơn bác, cháu vẫn chơi 9. Gây tác hại cho người khác (thtục): Chơi cho nó một vố. trgt Không có mục đích gì; Chỉ cốt đùa: Tôi nói chơi thế mà giận ư?. |
| chơi | đt. 1. Tìm cách giải trí: Ăn có thời, chơi có giờ. Ăn tuỳ nơi chơi tuỳ chốn. (T.ng). 2. Đi lại với nhau, giao-thiệp: Phải chọn bạn mà chơi. 3. trt. Không định, không có chủ đích: Nói chơi, làm chơi. 4. Đi du đãng, phóng-đãng: Chơi cho liễu chán hoa chê. Quá chơi lại gặp hồi đen (Ng.Du). Ai ơi, chơi lấy kẻo già, Măng mọc có lứa, người ta có thì (C.d). 5. Thưởng-thức: Chơi banh. Chơi bóng bàn. Chơi hoa đã dễ mấy người biết hoa (Ng.Du). Chơi trăng từ thuở trăng tròn, Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây (C.d). 6. Giữ một phần, một chân trong một hội gì: Chơi hụi. 7. Sắm, diễn: Vai ông già do anh ấy chơi rất hay. |
| chơi | I. đg. 1. Hoạt động bằng chân tay hoặc bằng trí tuệ nhằm mục đích thấy cái vui, thoả mãn cái thích: Trẻ em chơi bóng; Chơi cây cảnh. 2. Hoạt động chủ yếu bằng trí, có tổ chức và theo những thể lệ nhất định, nhằm được thua: Chơi cờ; Chơi bài lá. 3. Sử dụng, biết sử dụng một nhạc cụ: Chơi dương cầm. 4. Kết bạn: Chọn người tốt mà chơi. 5. Lui tới vì tình thân: Tôi đến chơi với bạn ấy luôn. II. ph. Bâng quơ, không có mục đích: Nói chơi để đấy, có chịu làm đâu. |
| chơi | 1. Làm, đi, hay là nói cho giải trí hay cầu vui: Ngồi chơi, đi chơi, kể truyện chơi. Văn-liệu: Ăn có thời, chơi có giờ. Ăn tuỳ nơi, chơi tuỳ chốn. Chơi dao có ngày đứt tay. Chơi mỗi người một thích, lịch mỗi người một mùi. Chơi trăng từ thuở trăng tròn, Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây. Ai ơi chơi lấy kẻo già, Măng mọc có lứa, người ta có thì. Chơi hoa đã dễ mấy người biết hoa (K). Quá chơi lại gặp hồi đen (K). Hãy khoan văn bút thử chơi vũ tài (Nh-đ-m). 2. Đi lại chơi-bời với nhau: Chọn bạn mà chơi. 3. Không định, không có chủ-đích: Nói chơi, làm chơi. 4. Nói về cách du-đãng: Chơi cờ bạc, chơi gái v.v. 5. Đùa nghịch: Chơi nghịch, chơi khăm. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
| Lúc nhận ra được bà Tuân , nàng đặt gánh nước chào : Lạy cụ , cụ mới lại chơi ! Tôi không dám , cô gánh nước về. |
Bà Thân không để ý gì đến câu nói của khách , âu yếm nhìn con : Mẹ định thổi cơm , nhưng lại có cụ đến chơi , thành ra gạo cũng chưa vo. |
| " Bà căn vặn hỏi han mãi , thấy ai cũng khen Trác là người ngoan ngoãn , bà liền tìm cách đi lại chơi bời với bà Thân. |
| Sẵn của không cần phải nhờ vả ai nên bà chẳng muốn chơi bời với các bà cùng tuổi trong làng. |
| " Vậy mà có tháng bà đến chơi với bà Thân tới năm , sáu lần. |
* Từ tham khảo:
- chơi bời
- chơi cho thủng trống long bồng
- chơi cho thủng trống long chiêng
- chơi chó chó liếm mặt
- chơi chữ
- chơi cò cò mổ mắt