| chòi | dt. Lều, nhà lá nhỏ cất sơ-sài: Che chòi giữ mả tâm-tang trọn bề (LVT.) |
| chòi | đt. Trồi, dùng chơn tống, đạp vọt lên: Từ dưới đáy nước chòi lên // (B) Lên chưn; từ địa-vị thấp tìm cách lên địa-vị cao: Đũa mốc chòi mâm son; Nói chòi lên // (R) Búng, đá với hai chưn sau: Ngựa chòi. |
| chòi | - 1 dt. Lều đặt ở nơi cao để canh phòng: Đứng trên chòi canh nhìn xuống. - 2 đgt. 1. Chọc cho rơi xuống: Ba cô vác gậy chòi đào, có một quả chín biết vào tay ai (cd) 2. Nhô lên: Con giun chòi lên mặt đất 3. Muốn ngoi lên địa vị cao: Đũa mốc chòi mầm cao (tng). // trgt. Tham gia vào việc của người trên: Bố đương nói chuyện với khách, con nói chòi vào một câu. |
| chòi | dt. Nhà nhỏ xây ở trên một số cung đường thời trước hoặc dựng lên trên các cột cao, cây cao một cách sơ sài: làm chòi o chòi canh. |
| chòi | đgt. 1. Vượt ra khỏi một cách khó khăn: không sao chòi lên khỏi mặt nước. 2. Cất bước chân lên, có vẻ như muốn bước đi: ngựa chòi. |
| chòi | đgt. Dùng vật dài làm cho rụng hoặc kều ra: chòi ổi o chòi than ra. |
| chòi | dt Lều đặt ở nơi cao để canh phòng: Đứng trên chòi canh nhìn xuống. |
| chòi | đgt 1. Chọc cho rơi xuống: Ba cô vác gậy chòi đào, có một quả chín biết vào tay ai (cd) 2. Nhô lên: Con giun chòi lên mặt đất 3. Muốn ngoi lên địa vị cao: Đũa mốc chòi mầm cao (tng). trgt Tham gia vào việc của người trên: Bố đương nói chuyện với khách, con nói chòi vào một câu. |
| chòi | dt. Cái lều làm cao để canh giữ: Che chòi giữ mả tâm-tang chọn bề (Đ.Chiểu) |
| chòi | đt. Thọc cho rơi xuống: Cây cao quả chín đồi-mồi, Càng trông mỏi mắt, càng chòi mỏi tay (C.d) // Chòi trái cây. |
| chòi | đt. Ngoi lên từ dưới nước hay dưới đất: Con dế chòi lên mặt đất. Ngb. Nói kẻ ở địa vị thấp muốn mon men lên địa-vị cao: Đũa mốc chòi mâm son (ngb). |
| chòi | d. Lều cao để canh phòng: Chòi canh. |
| chòi | đg. 1. Chọc cho rơi xuống: Chòi ổi. 2. Nhô lên từ dưới nước hay dưới đất: Giun chòi lên mặt đất. Ngb. Muốn ngoi lên địa vị cao (cũ). 3. Nói ngựa bới hai chân trước có vẻ muốn đi: Ngựa chòi. 4. Nói sang chuyện khác: Đang đàm luận văn học lại chòi sang chuyện chiến tranh. đũa mốc chòi mâm son Nh. Chòi Ngb. |
| chòi | Cái lều làm cao để coi giữ: Chòi canh, chòi lính. Văn-liệu: Che chòi giữ mả, tâm-tang chọn bề (L-V-T). |
| chòi | Chọc cho rơi xuống: Chòi cau, chòi khế. Nghĩa nữa là vừa bước vừa đạp: Ngựa chòi (tiếng Nam-kỳ). Văn-liệu: Cây cao quả chín đồi-mồi, Càng trông mỏi mắt càng chòi mỏi tay (C-d). |
| chòi | ở dưới đất hay dưới nước ngoi lên: Con dun chòi lên mặt đất. Nghĩa bóng: người ở địa-vị dưới mà muốn mon-men lên địa-vị trên: Đĩa mốc chòi mâm son. Ngồi dưới mà nói chòi lên. |
| Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. |
Ba cô vác gậy chòi đào , Có một quả chín biết vào tay ai ? Trên cây có quả chín muồi Anh trông mỏi mắt , anh chòi mỏi tay. |
Cam sen quít ngọt người chê Người ăn khế rụng , tôi ghê thay người ! Quả quít chín kia , ai chả muốn chòi Chòi ra thì nể lòng người có cây Vườn kia khế rụng đã đầy. |
Cây cao , quả chín đồi mồi Anh trông mỏi mắt , anh chòi mỏi tay. |
Cây đứng dưới đất nói cây đỗ Cây đứng một chỗ nói cây trôi Chàng mà đối được , chàng lôi em về ? Cây hoa nhà ta , cây quả nhà ta Muốn ăn thì vác gậy ra mà cời Cây hoa nhà người , cây quả nhà người Trông thì mỏi mắt , chòi thì mỏi tay. |
| Lâu lâu , đò vượt qua một cái chòi nhỏ chân ngâm xuống bùn mái lợp lá tranh sơ sài , ba mặt che kín , cửa hướng về phía sông. |
* Từ tham khảo:
- chòi gác
- chòi nòi
- chòi nòi
- chòi mòi đĩa rời
- chòi nòi trắng
- chỏi