| dậy mùi | đt. Bay mùi, xông mùi lên: Nghe dậy mùi chuột chết. |
| dậy mùi | tt. (Món ăn) có mùi thơm ngon toả mạnh, gây cảm giác dễ chịu: phi hành mỡ cho dậy mùi. |
| dậy mùi | đgt Tăng mùi lên: Thịt bò xào, dậy mùi. |
| dậy mùi | đg. Tăng mùi lên: Thịt bò xào dậy mùi. |
| Ới ơi những người lỡ hội chồng con , có phải đến tháng này , ở Bắc Việt , cái gió lạnh mới về ấy thấm vào da thịt , len lỏi tới sâu thẳm của tâm hồn , nó làm cho người buồn dằng dặc , tự nhiên cảm thấy thèm khát yêu đương hơn cả bao giờ hết phải không ? Nhìn ra thì thấy cái gì cũng vẫy chào , hẹn hò nhau , cái gì cũng tơ hồng quấn quít , cái gì cũng đủ lứa no đôi ; hồng thì có cốm đẹp duyên , buổi thì có lòng ân ái , gió bấc có mưa phùn , cam vàng có quít xanh , ăn cái món rươi thế nào cũng phải có vỏ quít mdậy mùi mùi , thế thì tôi đố ai cầm lấy chén cơm mới đưa lên môi mà lại không nghĩ ngay đến chim ngói nhồi củ cải , thịt ba chỉ , hạt sen và miến ? Ghê cho các loài cây sao mà đến tháng này thấy hoa rét trở về cũng như cảm thấy thèm thuồng ôm ấp , để cho đỡ lạnh lùng. |
| Vì thế càng nghĩ , ta lại càng thấy rằng làm món rươi , tự các cụ ta truyền lại , phải có vỏ quít (trong có chất dầu chanh) thật là tài đặc biệt , vì không những vỏ quít đã làm dậy mùi rươi lại có tánh cách chế hóa cái độc của rươi đi , ta có thể ăn nhiều một chút mà không hại đến con tì , con vị. |
Mắm tôm phải là thứ mắm tôm "tiến" , lọc cho sạch ; riềng giã thực kỹ , cần nhiều , kém thì không dậy mùi ; mẻ cũng phải lọc đi lọc lại. |
| Ðổ vào bà ngoại là những quen thuộc dậy mùi. |
| Khi ăn với bún , mắm được thêm vào nhiều gia vị như chanh , tỏi , ớt , đường và dứa băm nhỏ để làm dịu vị mặn và ddậy mùithơm rất ngon. |
| Theo bác sĩ Trần Thị Minh Nguyệt , tôm rất giàu canxi , nước dừa nhiều khoáng chất vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp ddậy mùithơm của tôm. |
* Từ tham khảo:
- dậy thì
- de
- de
- de3
- de hương
- dè I