| dây leo | - Nh. Cây leo. |
| dây leo | Nh. Cây leo. |
| dây leo | dt Thân một số cây mềm yếu phải bám vào thân cây khác mà mọc lên cao: Cây mồng tơi là một loại dây leo. |
| Ðương đi , hễ gặp một cây dây leo là nàng níu ngay lấy , nhún mình đánh đu , gặp cây nào có quả ăn được như khế , như mơ , là nàng nhẩy lên níu cho kỳ được , sát cả tay mà không biết đau ; thấy bên sườn đồi có dẫy sậy hoa phơn phớt bạc , nàng chạy ra bẻ một vài cây rồi đưa cho Phương một cây làm gậy chống. |
| Đường sá gập ghềnh khó đi , hai bên đường toàn bụi rậm dây leo chằng chịt. |
| Không ai bảo ai , mọi người đều im bặt , và nhanh chóng dìu nhau đi xuống phía vực , nơi có những dây leo lá to màu phơn phớt tím , hoa trắng , leo lên thân một cây đã chết khô , tạo thành một chiếc tổ kín đáo. |
| Ông Hai Nhiều khuyên nên uống thuốc nam , tìm xin cho Kiên một lá dây leo màu xanh cọng phơn phớt tím. |
| Chỉ cần một khúc ống nứa , vài dây leo , và vài ba nhánh hoa dại. |
| Đến lần thứ sáu mặc dù cả bọn đều trông thấy ở phía trước có mấy cây gì rất lạ , loài dây leo , từng chùm hoa như những chiếc chuông nhỏ màu xanh da trời… đã định chạy ùa đến nhưng rồi cố kìm lòng quay ngoắt lại , rảo bước ra phía dòng người xe đang nối nhau trôi đi , thì một tiếng reo lảnh lói vang lên : Chào các bồ ! Đi đâu mà kéo đàn kéo lũ vui quá vậỷ Trời… nhỏ Phương ! Làm gì mà la dữ thế? Trông bao nhiêu người quay lại nhìn kìa ! Phương lè lưỡi mắc cỡ , nhưng còn cố gắng hỏi nho nhỏ : Các bồ đi đâu vậỷ Bồ còn nhớ nhỏ Bích Vân không? Bích Vân nàỏ Bích Vân “cây dân ca” trong đoàn “chiến sĩ nhỏ Giải phóng quân” của Hà Nội đó ! Nhớ rồi ! Vẻ mặt Phương rạng rỡ hẳn lên. |
* Từ tham khảo:
- dây luột
- dây lưng
- dây lưỡi chó hoa nhỏ
- dây máu ăn phần
- dây mơ rễ má
- dây mơ rễ muống