| dăm | dt. Mảnh vụn: Chẻ thành dăm, bánh dăm, đá dăm, xương dăm // (R) Vật chèn, nêm cho chặt: Chêm dăm. |
| dăm | ls. Năm hay trên dưới số năm: Dăm trăm. |
| dăm | - 1 d. 1 Mảnh vật liệu thường là tre, gỗ, nhỏ và mỏng. Dăm tre. Dăm cối*. 2 (dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp). Mảnh nhỏ vụn. Đá dăm*. Xương dăm. 3 Dăm kèn (nói tắt). Clarinet là loại kèn có dăm đơn. - 2 d. Từ chỉ số ước lượng trên dưới năm. Cần dăm bữa là xong. Dăm ba*. Dăm bảy*. |
| dăm | dt. 1. Mảnh vật liệu nhỏ, thường bằng tre, gỗ, dùng để chèn cho chặt: dăm cối. 2. Mảnh vụn, nhỏ: đá dăm. 3. Dăm kèn (nói tắt): loại kèn có dăm đơn. |
| dăm | dt. Số ước lượng trên dưới năm: dăm bữa nửa tháng. |
| dăm | dt Mảnh vật liệu nhỏ ở trong một số đồ dùng: Dăm cối; Dăm kèn. trgt Nhỏ vụn: Đá dăm; Xương dăm. |
| dăm | st Vào khoảng năm đơn vị: Đến họp, mới chỉ có dăm người; Dăm ngày nữa tôi sẽ đi. |
| dăm | Is. Lượng số chỉ chừng năm ba: Dăm vừng lá hiền lành, không bí hiểm, Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang-vu (Th.Lữ) // Dăm ba quyển sách. |
| dăm | dt. Gỗ vụn. // Dăm-bào. Xương dăm. |
| dăm | t. Vào khoảng năm đơn vị: Đi chơi dăm hôm; Dăm người là đủ. |
| dăm | Số đếm, trên dưới số năm: Dăm ba hào. Dăm bảy hôm v.v. |
| dăm | Miếng gỗ mỏng để chèn cho chặt: Dăm bào, dăm cối. |
| Lúc dăm bảy đồng , lúc một , hai chục người ta cũng chẳng tiếc đâu. |
| Những lúc mẹ có túng bấn ddămbảy đồng , vay dật cũng dễ. |
| Dần dần viết được ddămba câu tiếng tây ngăn ngắn và đọc hiểu qua loa được những tờ yết thị dán trong ga , ông sếp bèn giao cho việc thu vé. |
| Tuy không phải làm cơm rượu cho nhà giai , nhưng bà Thân cũng làm " ddămmâm " để mời bà con thân thuộc , " gọi là có chén rượu mừng ". |
| Vì nàng biết lần này trở về nhà chồng thì có lẽ lại phải ddămsáu tháng hay một năm nữa mới lại được về thăm nhà. |
Một buổi sáng Hợp rủ Trương đi xem một cái chùa cổ cách đây dăm cây số , hai người đã đến cổng ấp , bỗng Trương giật mình bảo Hợp : Anh đứng đây đợi một lát. |
* Từ tham khảo:
- dăm bào
- dăm bảy
- dăm bữa nửa tháng
- dăm cối
- dăm kèn
- dăm kết