| chợ búa | dt. (đệm): Chợ: Đi chợ-búa, chợ-búa gì mà thiếu cả; Mua quấy-quá ở tiệm mà ăn, chợ-búa chi cho rộn. |
| chợ búa | dt. Chợ nói chung: Cơm nước chợ búa mất cả buổi. |
| chợ búa | dt Chợ nói chung: Chợ búa hôm nay ít người. đgt Đi buôn bán ở chợ: Khi lớn thì chợ búa với mẹ (Ng-hồng). |
| chợ búa | dt. Chợ. |
| chợ búa | d. Chợ nói chung. |
| chợ búa | Nói chung về các nơi họp chợ: Thấy nơi chợ-búa phố-phường (Ph-h). |
Thấy Trác không còn bỡ ngỡ như trước nữa , mợ phán giao cả cho việc cchợ búa. |
| Ngày nàng mới về nhà chồng thì công việc chợ búa " thế nào xong thôi " , mợ phán chẳng hề hoạnh hoẹ này khác. |
| Các em cô quây quần cả chung quanh , hỏi chuyện chợ búa của chị. |
Ai về Hoằng Hoá mà coi Chợ Quăng một tháng ba mươi phiên chiều Trai mĩ miều bút nghiên đèn sách Gái thanh tân chợ búa cửi canh Trai thì nhất bảng đề danh Gái thời dệt cửi vừa lanh vừa tài. |
Cây vàng lá úa Ba bốn tháng rày sao chợ búa vắng đi Hay em hờn giận hoặc có chuyện gì ngại anh ? Cây vông đồng không trồng mà mọc Gái đất này chưa chọc đã theo. |
| Do bản năng làm mẹ mà An mau mắn nghĩ ngay đến những chi tiết vụn vặt nhưng tối cần cho cuộc sống mới : chợ búa hiện giờ họp ở đâu , lúc nào , giá cả thực phẩm ra sao , có thể mượn tạm được những đồ dùng lặt vặt như cái mâm , đôi đũa , ống thổi lửa , cái sóng chén , cái gối mây , dây cột gàu xách nước được không. |
* Từ tham khảo:
- chợ chưa họp kẻ cắp đã đến
- chợ chưa họp kẻ cắp đã tới
- chợ có hàng rau hàng vàng, làng có kẻ sang người hèn
- chợ có lề, quê có thói
- chợ có phiên, tiền có ngữ
- chợ đã về chiều