| chõ | bt. Cái trã có nhiều lỗ dưới đáy để xôi xôi: Ba xôi nhồi một chõ. |
| chõ | bt. Giõ, xen vào câu chuyện người khác: Nói chõ vào // Gie, chồm ra: Mái-hiên chõ ra sân. |
| chõ | - 1 d. cn. nồi chõ. Nồi hai tầng, tầng trên có lỗ ở đáy, dùng để đồ xôi. - 2 đg. 1 (kng.). Hướng thẳng (miệng) về phía nào đó. Nói chõ sang buồng bên. Loa chõ vào đầu xóm. 2 cn. chõ mồm, chõ miệng. (thgt.; dùng trước vào). Nói xen vào việc không dính líu đến mình. Chuyện nhà người ta, chõ vào làm gì. |
| chõ | dt. Nồi có lỗ dưới đáy, dùng để đồ xôi: đổ nếp vào chõ o chõ xôi. |
| chõ | đgt. 1. Hướng thẳng miệng hoặc tập trung âm thanh về hướng nào: nói chõ vào nhà o loa chõ sang bên kia sông. 2. Nói xen, bàn vào chuyện không liên can tới mình: đừng chõ vào chuyện riêng của người khác. |
| chõ | dt Nồi bằng đất nung hoặc bằng nhôm, đáy có nhiều lỗ, dùng để đồ xôi: Nghe hơi nồi chõ (tng). |
| chõ | đgt 1. Hướng về phía nào: Công an chõ súng vào tên gian 2. Nói xen vào một câu chuyện không liên quan đến mình: Việc riêng của họ, việc gì mà chõ vào. |
| chõ | dt. Một thứ nồi, đáy có lỗ dùng để hông xôi. |
| chõ | d. Thứ nồi đất hoặc nhôm đáy có nhiều lỗ, dùng để đồ xôi. nghe hơi nồi chõ Nghe những tin không chính xác. |
| chõ | đg. 1. Hướng về phía nào: Cành sung chõ xuống ao. 2. Nói xen vào một câu chuyện không liên quan đến mình: Việc gì đến anh mà anh cứ chõ vào !. |
| chõ | Một thứ nồi đáy có lỗ, dùng để đồ xôi. Văn-liệu: Bắc chõ nghe hơi (T-ng). |
| chõ | Nói pha vào những việc không cần-thiết đến mình. |
Trác cố ngọt ngào phân giải , nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bẻ vặn lên rồi cchõmồm hẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày chết , mày cũng phải ở nhà hầu hạ bà , rửa trôn rửa đít cho con bà. |
Viên khán hộ vội tiến lên trước , đến mở cửa một gian phòng nhỏ , và nói chõ vào phía trong : Quan đốc đến đấy ! Đương ngồi khóc sụt sịt ở một góc phòng , Hảo rút khăn lau nước mắt rồi đến bên giường bệnh cúi sát vào tai em thì thầm mấy câu. |
Bố vắng mẹ đi chơi Ở nhà tao xách chõ xôi lên trời. |
| Trên cái mâm kia , anh đặt nguyên một chõ xôi lớn. |
| Đáo để là cái giống chim này , sao mà thịt nó thơm , mà lại mềm đến cả cái xương , bồ câu , chim cu sao có thể đem ra mà ví được ? Chết , đem nó làm món gì cũng ngon chết người đi : Xáo với măng , lá lốt như kiểu sáo vịt đã hay , thái ra từng miếng nhỏ hấp với rau cải nõn lại càng ngon tệ , nhưng ngon vượt bực là đồ một chõ xôi “nếp cái mới” rồi úp mọt hai con chim ngói lên trên để cho mỡ nó nhuyễn vào xôi lấy ra ăn thập nóng , nhất định là c thế giới này không có một món ăn nào sánh nổi ! ấy chính là chim ngói ngon và quý một cách rùng rợn như thế cho đến mùa mà ăn ngay thì đắc tội với trời : không được ! Vì thế tất cả những gia đình có lễ giáo mỗi khi đến mùa chim ngói đều phải sửa lễ cúng trời đất , tổ tiên cùng với gạo mới vì cuối tháng tám đã gặt lúa mới , sang tháng chín gạo mới đã bắt đầu đem bán ở khắp nhà quê kẻ chợ. |
Bỗng một đoàn xe đạp xăm xăm từ đằng xa tới , đèn xe kéo dài những vệt sáng rung động trên đường nhựa , có một ngọn soi chõ vào vườn như tìm tòi. |
* Từ tham khảo:
- chó ăn đá, gà ăn muối
- chó ăn đá gà ăn sỏi
- chó ăn đất gà ăn sỏi
- chó ăn trứng luộc
- chó ăn vụng bột
- chó ba quanh mới nằm, gà ba lần vỗ cánh mới gáy