| chó | dt. (động): Loài có vú, rất thính tai, trung tín, sủa (cắn) tiếng to, nuôi để giữ nhà, đi săn: Chó đâu chó sủa lỗ không..., Không chó bắt mèo ăn cứt // Cái chốt để chận bánh xe răng đang quay: Trận con chó (cliquet). |
| chó | - dt. Súc vật thường được nuôi để giữ nhà hay đi săn hoặc lấy thịt ăn: chó mực chó vện tiếng chó sủa chó cắn áo rách (tng.) Nhà bà có con chó đen, Người lạ nó cắn người quen nó mừng (cd). |
| chó | dt. Súc vật thường được nuôi để giữ nhà hay đi săn hoặc lấy thịt ăn: chó mực o chó vện o tiếng chó sủa o chó cắn áo rách (tng.) o Nhà bà có con chó đen, Người lạ nó cắn người quen nó mừng (cd). |
| chó | dt Loài động vật có vú, có bốn chân, thuộc loại ăn thịt, thường nuôi để giữ nhà hay để đi săn: Chó nào chó sủa chỗ không, chẳng thằng ăn trộm thì ông ăn mày (cd). tt Tồi tàn, khốn nạn: Đối xử thế thì nó chó quá. tht Từ dùng khi bực mình: Chó quá! Hỏng cả việc rồi!. |
| chó | dt. (đ) Loại vật rất khôn thường nuôi để giữ nhà, đi săn, dẫn người mù, kéo xe trên tuyết v.v...: Chó khôn chớ cắn càn. Chơi chó, chó liếm mặt. Chó liền da, gà liền xương. Chó ỷ thế nhà, gà ỷ thế vườn (T.ng). // Chó cái. Chó con. Chó dại. Chó ngao. Chó sói. Chó tây. Khấu ó như chó với mèo, hay gây gổ nhau. |
| chó | đt. (tục) Người xấu, không đáng tin cậy: Đồ chó. |
| chó | 1. d. Loài động vật có vú, có bốn chân, thuộc loại ăn thịt, thường nuôi để giữ nhà hay để đi săn. 2. th. Thán từ dùng để chỉ sự bực mình: Chó quá ! Làm hỏng mãi. 3. ph. Từ dùng để chỉ ý phủ định một cách bực tức (thtục): Làm chó gì nhau. |
| chó | Một loài vật nuôi để giữ nhà. Văn-liệu: Chó chạy đường quai. Chó đen giữ mực. Chó có váy lĩnh. Chó chê cứt nát. Chó chực mau giác. Chó ngồi bàn độc. Chó khô, mèo lạc. Chó gio, mèo mù. Chó cái trốn con. Chó ngáp phải ruồi. Chó cắn áo rách. Chó già, gà non. Chó đá, cá cày. Chó khôn chớ cắn càn. Chó dữ mất láng-giềng. Chơi chó chó liếm mặt. Lờ đờ như mắt chó giấy. Đánh chó đá vã cứt. Trơ như đầu chó đá. Bơ-vơ như chó lạc nhà. Chó liền da, gà liền xương. Chó gầy hổ mặt người nuôi. Chó ghẻ có mỡ đàng đuôi. Ngay lưng như chó trèo chạn. Chó tha đi, mèo tha lại. Loanh-quanh như chó nằm chổi. Thắt cổ mèo, treo cổ chó. Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng. Chó nào ăn được cứt thuyền chài. Chó ông thánh cắn ra chữ. Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói. Chó nào chó sủa chỗ không, Chẳng thằng kẻ trộm thì ông ăn mày. |
Trác vừa gánh đôi nồi ra khỏi nhà được một lúc , có tiếng chó sủa. |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
Rồi bà vừa mắng con chó cứ dai dẳng sủa mãi , vừa lấy giọng đứng đắn. |
Nó lại lên mặt dạy nàng : Ai lại để cá không đậy điệm gì cả ! Cchótreo , mèo đậy chứ ! Trác mắng nó : Tao đã dặn mày , mày " vâng " rồi bỏ đó , mày còn nói gì ! Đừng có đổ vạ , chỉ láo quen ! Thằng nhỏ không chịu nhường lời : Cô bảo ai láo , cô làm không nên tôi bảo , cô lại bảo láo. |
| Không bao giờ nàng được chồng vuốt ve , âu yếm và tỏ tình thương mến bằng những câu nói tình tứ , những điệu bộ dịu dàng đáng yêu !... Cũng vì thế mà thường thường nàng mơ ước được như con cchósồm của cậu phán. |
| Thằng Quý thấy các anh các chị hắt hủi , nên cả ngày chỉ lẩn thẩn một mình , hết đầu hè này sang đầu hè khác , hoặc quanh quẩn , thờ thững bên con mèo , con chó. |
* Từ tham khảo:
- chó ăn đá gà ăn sỏi
- chó ăn đất gà ăn sỏi
- chó ăn trứng luộc
- chó ăn vụng bột
- chó ba quanh mới nằm, gà ba lần vỗ cánh mới gáy
- chó ba quanh mới nằm, người ba lăm mới nói