| chính danh | dt. Tên thiệt: Phải gọi chính-danh mới biết mà lên tiếng chớ! // (R) Tiếng dùng đúng nghĩa, đúng chỗ, đúng người, một học-thuyết của Khổng-tử, chủ-trương đại-nghĩa tôn-vương, bài-xích sự tiếm-việt của chư-hầu, cốt mưu cuộc thống nhứt quốc-gia bằng cách khiến thực cho đúng với danh: vua phải vua, tôi phải đạo tôi, cha phải đạo cha, con phải đạo con. |
| chính danh | I. tt. Đúng ngay tên, đúng ngay đối tượng cần quan tâm, cần sử dụng: gọi chính danh người phạm lỗi. II. đgt. Làm đúng danh nghĩa, ứng xử đúng với cương vị của từng người trong xã hội, theo thuyết của Khổng tử. |
| chính danh | dt (H. chính: đúng; danh: tên) 1. Thuyết nho giáo chủ trương danh phải đúng với thực: Khổng-tử nói đến chính danh trong sách Xuân-thu 2. Đích là tên ấy: Chính danh thủ phạm tên là Hoạn Thư (K). |
| chính danh | dt. Tên thiệt; ngr. tiếng thiệt, tiếng có cái nghĩa đúng của tiếng ấy: Danh chính ngôn thuận; như gọi vua thì đúng đạo vua, gọi tự-do thì đúng theo phép-tắc tự-do. |
| chính danh | d. 1. Thuyết của Khổng Tử chủ trương danh phải đúng với thực. 2. Đích tên: Chính danh thủ phạm tên là Hoạn Thư (K). |
Xuống chiếu rằng : "Đặt Thái tử để vững gốc rễ , lập con đích để chính danh phận. |
| Kiểm tra tính cchính danhcủa chủ nhà : chủ nhà có phải là chính chủ không? |
| Ở thời phong kiến , các nhà Nho thường cố công gắng gỏi học hành , rồi lều chõng rộn ràng đua tranh thi cử , cốt cũng chỉ mong đạt được cái danh , nhưng phải là cchính danh. |
| Tuy nhiên , các nhà Nho quân tử cchính danh, không chỉ lấy sự vinh thân phì gia làm mục tiêu tối thượng , mà họ còn muốn đạt tới mục đích cao cả hơn , đem tài năng của mình phụng sự đất nước , làm cho đất nước ngày một rạng rỡ hơn lên. |
| Đấy mới chỉ là nói riêng về con đường khoa cử ở thời xa xưa , để mong đạt đến cái danh đích thực , nói theo người xưa là Cchính danh. |
| Thời thịnh thì thường sinh những bậc quân tử cchính danh. |
* Từ tham khảo:
- chính doanh
- chính đại quang minh
- chính đảng
- chính đáng
- chính đạo
- chính đầu thống