| chín | st. Số giữa số 8 và số 10 và được viết dưới dấu 9, giá-trị bằng 4 với 5, hay 3 với 6: Chín con chưa gọi rằng chồng; Cơm chẳng lành canh chẳng ngon, Dầu cho chín đụn mười con cũng lìa (CD). |
| chín | tt. Nhờ sức nóng của lửa hay của mặt trời mà biến-chất, ăn được và ngon-ngọt: Nấu chín; Con quạ nó đứng chuồng heo, Nó kêu bớ má bánh bèo chín chưa; Trái chín; Nước giòng chảy đến Tam-giang; Sầu-đâu chín rụng sao chàng biệt tin; Chim ham trái chín ăn xa, Buồn tình nhớ lại gốc da muốn về (CD). |
| chín | trt. Kỹ, đàng-hoàng, thuần-thục: Nghĩ đã chín, câu văn viết chín. |
| chín | - 1 dt. Số tự nhiên tiếp theo số tám: chín tháng mười ngày Chín bỏ làm mười (tng.). - 2 tt. (đgt.) 1. (Quả) già, thường đỏ hoặc vàng ngoài vỏ, ruột mềm, thơm ngon: chuối chín cam chín vàng. Chín cây [(quả) chín ngay khi đang ở trên cây, không phải do rấm]. 2. (Sâu, tằm) già, chuẩn bị làm kén, hoá nhộng: Tằm đã chín. 3. (Thức ăn) đã nấu nướng, có thể ăn được: Thịt chín rồi Khoai luộc chưa chín. 4. (Sự suy nghĩ) kĩ lưỡng, đầy đủ mọi khía cạnh: nghĩ cho chín rồi hãy làm. 5. (Sắc mặt) đỏ ửng lên: ngượng chín cả mặt. |
| chín | dt. Số tự nhiên tiếp theo số tám: chín tháng mười ngày o Chín bỏ làm mười (tng.). |
| chín | tt. (đgt.) 1. (Quả) già, thường đỏ hoặc vàng ngoài vỏ, ruột mềm, thơm ngon: chuối chín o cam chín vàng. 2. (Sâu, tằm) già, chuẩn bị làm kén, hoá nhộng: Tằm đã chín. 3. (Thức ăn) đã nấu nướng, có thể ăn được: Thịt chín rồi o Khoai luộc chưa chín. 4. (Sự suy nghĩ) kĩ lưỡng, đầy đủ mọi khía cạnh: nghĩ cho chín rồi hãy làm. 6. (Sắc mặt) đỏ ửng lên: ngượng chín cả mặt. |
| chín | st Tám cộng một: Chín ngày; Trang chín. |
| chín | tt, trgt 1. Nói quả hay hạt đã đến mức phát triển trọn vẹn: Quả chín thời hái, quả xanh thời đừng (Hát xẩm) 2. Nói thức ăn nấu nướng đến mức không còn sống: Ăn chín; Nấu chín 3. Thận trọng; Kĩ càng: Nghĩ cho chín; Làm người suy chín, xét xa cho tường gốc ngọn, cho ra vắn dài (cd) 4. Nói loài sâu ở giai đoạn phát triển đầy đủ: Tằm đã chín rồi 5. Nói vẻ mặt bừng đỏ: Ngượng chín cả mặt. |
| chín | st.Tám với một: Một sự nhịn, chín sự lành (T.ng) Chín hồi vấn vít như vầy mối tơ (Ng.Du). // Thứ chín. Chín chữ cù lao, sự khó nhọc của cha mẹ đối với con. |
| chín | tt. 1. Đã nấu rồi và có thể ăn được: Cơm chín. 2. Nói về hoa quả khi đã ăn được, không còn xanh chua, không còn non: Lúa chín, ổi chín. // Chín cây, chín trên cây. 3. Ngb. Thuần-thục, đã nghĩ kỹ: Anh nghĩ đã chín chưa? |
| chín | t. Tám cộng một. |
| chín | t. 1. Nói quả hay hạt đã tới mức phát triển trọn vẹn và có thể dùng làm thức ăn: Chuối chín; Lúa chín. 2. Nói thức ăn nấu nướng đến mức ăn được: Xôi chín. 3. Thành thục, thận trọng: Người chín; Bài văn chín. ngượng chín người Thẹn đỏ mặt. nghĩ chín Suy xét cẩn thận: Nghĩ chín rồi mới nói. |
| chín | Số đếm, trên số tám dưới số mười. Văn-liệu: Chín bỏ làm mười. Chín nhịn mười ăn. Chín người mười làng. Chín phương trời mười phương đất. Chín tháng ăn rươi, mười tháng ăn dộng. Chín đời còn hơn người dưng. Chín đụn mười trâu, chết cũng hai tay chắp đít. Nói chín thì làm nên mười, Nói mười làm chín kẻ cười người chê. Chín hồi vấn-vít như vầy mối tơ (K). Đấy xong đây cũng mây liền, Đấy quan đây cũng chín tiền sáu mươi (C-d). |
| chín | 1. Nói về đồ ăn đã nấu-nướng không còn sống nữa: Cơm chín. Văn-liệu: Chín quá hoá nẫu. Lúa chín hoa ngâu, đi đâu chẳng gặt. Mẹ già như chuối chín cây. Quả chín thì hái quả xanh thì đừng. Chẳng ưa cà chín bầu già (Chinh-thử). Cây cao quả chín đồi-mồi, Càng trông mỏi mắt càng chòi mỏi tay. Nghĩ cho chín mới là người tri-cơ (C-o). 2. Nói về quả đến lúc ăn được không còn xanh nữa. Nghĩa bóng: thuần-thục: Người chín, câu văn chín. |
| Nó bảo để nó còn suy nghĩ cho chín. |
| Tất cả đám cưới gồm được tám , cchínngười. |
| Vậy bảy chục đồng mà bỏ đi một chục đồng... Bà đếm bảy chiếc đũa rồi lấy ra một chiếc ; bà lại cẩn thận đếm những chiếc đũa còn lại : Một , hai , ba , bốn... Còn tất cả là sáu chục đồng... Thế bây giờ mới lại bỏ vợi đi một đồng nữa... Sáu chục đồng mà tiêu đi mất một đồng thì còn lại năm mươi cchínđồng. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi cchínđồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Tám giờ sáng người ta sang , uống chén nước ngồi nghỉ chừng đến cchíngiờ , được giờ xuất hành thì cho cháu đi. |
| Bà Thân chẳng biết tám , cchíngiờ sáng vào lúc nào , nhưng cũng cứ vâng cho xong chuyện. |
* Từ tham khảo:
- chín bệ
- chín bỏ làm mười
- chín bói
- chín cây
- chín chắn
- chín châu mười mường