| chim lồng | dt. Chim bị nhốt trong lồng // (B) Người mất tự-do: Chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (K). |
| chim lồng | dt Chim bị nhốt trong lồng, thường ví với người mất tự do: Chim lồng khôn nhẽ cất mình bay cao (K). |
| chim lồng | dt. Chim bị nhốt trong lồng; ngb. Kẻ bị bó buộc, cầm giữ không được tự-do: Chim lồng không lẽ cất mình theo sau. Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi (Ng.Du) |
| Bọn cá chậu chim lồng ấy mà vớ được món ăn mỡ màng như thằng tôi thế này thì phải biết là thích. |
| Về cảm xúc , thi tứ cũng như Tố Hữu , Huỳnh Văn Nghệ đã mở lòng ra , cảm thông , chia sẻ với những số phận nghèo khổ , bất hạnh , chẳng hạn như một cảnh đưa ma tức tưởi , thảm hại trong bài thơ Đám ma nghèo , 1938 ; ý thức sâu sắc thân phận mất nước , cảnh cá chậu cchim lồngtrong bài Trăng lên , 1937. |
* Từ tham khảo:
- vun-vun
- vủn
- vụn-vằn
- vung-va vung-vảy
- vung-vơ
- vùng dậy