| cười duyên | đt. Cười chúm-chím để làm duyên, mắt liếc xéo. |
| cười duyên | đgt. Cười tình tứ để làm duyên một cách kín đáo (thường nói về người phụ nữ): che nón cười duyên. |
| cười duyên | đgt Nói người phụ nữ cười tủm tỉm làm duyên: Khi cô ta cười duyên, anh ấy tưởng đã cắn câu. |
| cười duyên | Cười tủm tỉm, cố làm ra bộ đáng yêu. |
| Trông những vườn quýt trĩu trịt những quả thắm một màu vàng xen vào những chùm lá xanh màu thiên lí , ai mà quên được những cô hàng đẹp như thơ , chít khăn vuông cười duyên với khách mà nói nửa đùa nửa thật : “Quýt đẹp như thơ , ngọt mua chua trả , ba quả một hào. |
| Nhưng nó cười duyên tệ : Chuyện vặt của đàn bà , chú để ý làm gì. |
| Ta tạo nụ cười duyên dáng và điệu cười ròn rã lôi cuốn. |
| Ra chiều tin chắc vào cái tài và cái may của hai anh em ông Đầu Xứ thi khoa này , cô hàng sách vẫn lấy cái cười duyên dọn đường cho một câu nói mà ở một cái miệng khác thì phải là thiếu lễ phép. |
| Những cái to tát như số phận cộng đồng dân cư , số phận đất dai hoang hoá… chỉ là cái cớ cao siêu vòng ngoài làm phận sự che phủ thôi phải không? Hả?… Cái gì? Đồng chí… Chị nói cái gì? Mặt Lê Hoàng tái đi , giọng rung lên Chị căn cứ vào đâu mà… mà… Kìa ! Em xin lỗi nếu nói trật rồi kia mà ! Cô gái vẫn mỉm cười duyên dáng Cho Dung nói nốt câu nữa rồi về , không dám quấy rầy thêm , nhé ! Cái ý anh bảo , dù anh có chấp nhận mất hết để ra đi thì vẫn là phản bội , vì sau đó người ta lại đưa lâm trường vào sự tăm tối ban đầu , dường như em chưa thấy thoả đáng. |
| Khi Thi Hoài xuất hiện , cô vẫn không thay đổi dáng nằm , chỉ khẽ nghiêng người đi một chút và miệng mỉm cười duyên dáng thay cho lời chào. |
* Từ tham khảo:
- cười gió cợt trăng
- cười giòn
- cười góp
- cười gượng
- cười ha hả
- cười hềnh hệch