| cười gằn | đt. Cười gằn từng tiếng, ngắn giọng, tỏ ý để rồi xem. |
| cười gằn | đgt. Cười ra từng tiếng ngắn, tỏ ý mỉa mai hoặc nén sự bực bội: Hắn cười gằn từng tiếng, đôi mắt long lên giận dữ. |
| cười gằn | đgt Cười rặn từng tiếng, tỏ vẻ căm tức, hằn học: Nghe vợ nói người ta chê, hắn chỉ cười gằn. |
| cười gằn | bt. Cười ngạo. |
| cười gằn | Cười rặn từng tiếng tỏ vẻ hằn học hoặc mỉa mai. |
| cười gằn | Cười dằn từng tiếng một, ngắn dọng, có ý mỉa-mai. |
Liên không hiểu chồng định nói gì , trước khi quay ra , nàng cười gằn , nói : Làm người ta mất cả thì giờ ! Chả được tích sự gì , chỉ được cái nhắng hão. |
Minh cười gằn : Thế nhỡ ông ấy vừa chữa khỏi cho người thứ 99 mà anh lại là người thứ 100 thì sao ? Thấy chồng cười , Liên cũng cười theo : Mình cứ nói bông đùa làm gì thế ! Người ta đã quả quyết là chữa được thì cứ nên tin người ta. |
| Nhưng kìa , sao trông anh buồn thiu buồn thỉu như thế kia ? Minh cười gằn : Tôi vui thế nào được ! Tôi làm sao bì được với anh. |
| Minh nghe xong chỉ thêm bực tức , cười gằn nói : Thà cứ mù như thế này coi bộ còn hay hơn , đỡ phải trông thấy những gì những gì bẩn thỉu , chướng tai gai mắt ! Liên nghe thấy mà nhột nhạt. |
Văn lại thêm một phen kinh ngạc , hỏi : Anh sao vậy ? Vẫn thái độ lãnh đạm , Minh cười gằn : Tôi chẳng sao cả. |
Lan cười gằn : Này cô...kia , khuya rồi đi về chứ , chẳng mai bà cô chửi chết. |
* Từ tham khảo:
- cười giòn
- cười góp
- cười gượng
- cười ha hả
- cười hềnh hệch
- cười hở mười cái răng