| cửa miệng | dt. Lỗ miệng, cái mồm (tiêng dùng khi chỉ sự nói-năng): Tôi nghe chính từ cửa miệng hắn thốt ra. |
| cửa miệng | dt. Miệng, nơi lời nói phát ra (thường là những lời cần phải lưu ý, hoặc được dùng thường xuyên, lặp đi lặp lại): câu cửa miệng của người đời o Xin lỗi, cảm ơn là câu nói cửa miệng của những người vừa lịch sự lại vừa khôn ngoan. |
| cửa miệng | tt, trgt Nói những lời thường được mọi người nhắc đến: Câu cửa miệng của anh em (NgTuân). |
| cửa miệng | dt. Miệng; ngb. ý kiến, dư-luận. |
| cửa miệng | Nói những câu thường thường được mọi người nhắc lại: Câu nói cửa miệng. |
| cửa miệng | Lời thông thường, lời khen chê: Câu nói cửa miệng. |
| Tợp vài ngụm rượu vào , lời chân tình bắt đầu ra cửa miệng. |
| Cái ý niệm " lòng trời " ban đầu là câu cửa miệng của Chỉ (một tên thầy cúng bị truy lùng về tội lừa lọc , trốn lên nương náu Tây sơn thượng) dùng để nịnh bợ , tán tụng biện Nhạc. |
Không biết ai đã đặt ra những câu hát ấy , và ai đã dùng cái giọng lẳng lơ , bổng không ra bổng , chìm không ra chìm , lờ lờ như dòng nước xanh rêu nhờn nhụa chảy vào một vũng tối cái giọng nôm na gọi là giọng nhà thổ ế để bây giờ nó thành một câu hát ở cửa miệng _ 1. |
| Tôi chào theo những lời giảng chực sẵn ở cửa miệng , thỉnh thoảng lại bị tắc nghẹn lại , tôi ậm ừ , chân tôi muốn khuỵu xuống. |
| ] Câu cảm thán của một vị hoàng đế Mông Cổ khi đặt chân đến mảnh đất này hàng trăm năm trước đã trở thành câu nói cửa miệng của bất cứ ai đến nơi đây , bởi có lẽ không có từ nào có thể miêu tả đúng hơn về Kashmir , thiên đường trần gian. |
| "Chó già , gà non" , câu nói cửa miệng của người ta là thế : ăn thịt gà tìm gà non mà làm thịt , chó phải là chó già mới thú. |
* Từ tham khảo:
- cửa mình
- cửa mở
- cửa nát nhà tan
- cửa nát nhà xiêu
- cửa ngang cổng hậu
- cửa ngõ