| cửa | dt. Vật để đống mở ở các chỗ ra vô: Đóng cửa, mở cửa, để cửa, cạy cửa, gác cửa, vé vô cửa. // (R) Nơi ra vào không có cửa: Lênh-đênh như đã ra vời, Như thuyền vô cửa mấy đời gặp nhau (CD). // (B) Hạng người trong việc đối-xử: Cửa con, cửa cha. // (bạc): Ô điểm ăn thua trong môn đổ hột, bong-vụ: Cửa nhứt, cửa lục. // (truyền): Mười nhà giam dưới âm-phủ: Mười cửa âm-ty. |
| cửa | - d. 1 Khoảng trống được chừa làm lối ra vào của một nơi đã được ngăn kín, thường lắp bộ phận đóng, mở. Gõ cửa. Cửa đóng then cài. Cửa chuồng gà. 2 Chỗ ra vào, chỗ thông tự nhiên với bên ngoài. Lấp cửa hang. Cửa sông*. Ra khỏi cửa rừng. 3 Nơi có quan hệ tiếp xúc với bên ngoài, trong quan hệ với người có việc cần phải đến. Chạy chọt hết cửa nọ đến cửa kia. Cửa công*. |
| cửa | dt. 1. Lối thông ra ngoài, nơi được ngăn kín các phía, thường lắp các bộ phận đóng mở: cửa ra vào o gõ cửa o cửa để ngỏ. 2. Lối thông ra ngoài một cách tự nhiên: cửa hang o cửa rừng. 3. Nơi uy nghiêm, đáng vọng ngưỡng: cửa Phật o cửa thánh. 4. Nhà, người khác, nơi có quan hệ với người cần đến: làm dâu cửa khác o phải chạy chọt nhiều cửa mới xong việc. |
| cửa | dt 1. Chỗ mở ra ở tường, ở vách, để thông với bên ngoài hoặc với phòng khác: Cửa ra vào; Không dám bén đến cửa (tng) 2. Cửa bể nói tắt: Cửa Thuận-an 3. Nhà: Đã đem mình bán cửa tao (K). |
| cửa | dt. 1. Chỗ mở để ra vào: Ra cửa trước vào cửa sau. Lắm sải không ai đóng cửa chùa (T. ng). // Cửa chấn song. Cửa giả. Cửa kính. Cửa cống ngăn. 2. Nơi, chốn: Cửa Phật, cửa lòng. |
| cửa | dt. Một tay trong sòng bái: Đánh năm cửa. // (tục) Chết mót cửa (chết một cửa tứ) không có cách gì cứu vớt lại được. |
| cửa | d. 1. Chỗ mở ra ở tường hoặc ở vách để thông với ngoài hoặc với buồng khác: Cửa ra vào; Cửa sổ. 2. "Cửa biển" nói tắt (kèm sau có tên đất): Cửa Thuận An. |
| cửa | 1. Chỗ mở để ra vào: Cửa cao nhà rộng. Văn-liệu: Cửa cấm lầu cao. Cửa các phòng khuê. Cửa tía lầu son. Cửa chẳng qua, nhà chẳng tới. Ra cửa trước vào cửa sau. Ngỏ cửa cho gió lọt vào. Đánh trống qua cửa nhà sấm. Lắm sãi không ai đóng cửa chùa. Hạt tiêu nó bé nó cay. Đồng tiền nó bé nó hay cửa quyền. Trăng dòm cửa sổ mặt-trăng vuông. 2. Nơi, chốn: Cửa quan, cửa thánh, cửa không, cửa Phật. |
| Trước ccửa, một khu vườn rộng trồng rau. |
| Nhưng Trác lại xấu hổ không dám đi một mình , và bà cũng muốn tiện dịp sang xem nhà ccửachàng rể ra sao , nên bà cùng con và bà Tuân ra đi. |
| Trác còn nhớ một hôm Quý lững thững một mình trên bờ hè , rồi nó ngồi vào ngưỡng cửa nhìn ra sân. |
| Nhưng mợ phán vẫn đứng ở cửa , như một cai tù coi một tội nhân làm cỏ ; nàng lại đành lủi thủi cúi khom lưng bới đất. |
| Bao giờ bưng bát thuốc , nàng cũng chỉ được đi tới cửa buồng. |
| Tôi thò đầu ra cửa nhìn thẳng trước mặt , nhưng đêm ấy , sương mù đầy trời , không nhìn rõ gì cả , chỉ một màu trắng xoá dưới ánh hai cái đèn ở đầu toa. |
* Từ tham khảo:
- cửa bể
- cửa biển
- cửa Bồ Đề
- cửa Bụt
- cửa bức bàn
- cửa các buồng khuê