| chiêm | tt. Tính các hoa-màu gặt hái trễ, trái mùa: Gạo chiêm, lúa chiêm. ruộng chiêm do giống của Chiêm-thành |
| chiêm | đt. Bói-khoa, đoán vận-mạng. |
| chiêm | đt. Ngẩng mặt lên trông, nhìn cách kính-cẩn. |
| chiêm | dt. Xu, đồng xu, xu nhỏ, 1/10 của cắc và 1/100 của đồng bạc: Giá chừng mấy chiêm; Đồng 5 chiêm. |
| chiêm | - I t. 1 (Lúa hay hoa màu) gieo cấy ở miền Bắc Việt Nam vào đầu mùa lạnh, khô (tháng mười, tháng mười một) và thu hoạch vào đầu mùa nóng, mưa nhiều (tháng năm, tháng sáu). Thóc chiêm. Vụ chiêm. Lúa chiêm. 2 (Hoa quả) sinh không đúng mùa; trái mùa. Na chiêm. Ổi chiêm. - II d. (kết hợp hạn chế). Lúa (nói tắt). Cấy chiêm. Cánh đồng chiêm. |
| chiêm | - bói |
| chiêm | I. tt. (Lúa hay hoa màu) cấy trồng vào tháng 10 tháng 11, gặt hái vào tháng 5 tháng 6: lúa chiêm o gạo chiêm. 2. (Hoa quả) trái mùa: ổi chiêm. II. dt. Lúa chiêm, nói tắt: cấy chiêm o chiêm ba giá, mùa ba mưa (tng). |
| chiêm | dt. Bói, xem: chiêm mộng o chiêm nghiệm o chiêm tinh. |
| chiêm | Ngẩng mặt lên nhìn: chiêm ngưỡng. |
| chiêm | dt 1. Thóc lúa gặt về vụ tháng năm âm lịch: Chiêm cứng, ré mềm (tng) 2. Lúa chiêm nói tắt: Ruộng cao trồng màu, ruộng sâu cấy chiêm (tng) 3. Ruộng cấy lúa chiêm: Chiêm khô, mùa lụt (tng). tt Nói hoa quả sinh không đúng mùa: ổi chiêm. |
| chiêm | dt. Nói chung hoa màu, thóc lúa gặt về tháng năm: Gạo chiêm. Lúa mùa thì cấy cào sâu. Lúa chiêm thì gãy cành cây mới vừa. Mùa chiêm xem trăng rằm tháng tám, mùa ré xem trăng mồng tám tháng tư (C.d) |
| chiêm | (khd).Trông lên một cách kính cẩn: Chiêm-ngưỡng. |
| chiêm | (khd).Xem xét, coi điềm tốt xấu thế nào: Chiêm nghiệm, chiêm tinh. |
| chiêm | t. 1. Nói thóc lúa gặt về vụ tháng Năm âm lịch: Chiêm cứng ré mềm. 2. Nói hoa quả sinh không đúng mùa: Chanh chiêm; Cau chiêm. |
| chiêm | Nói chung hoa mầu, thóc lúa, gặt hái về tháng năm: Ruộng chiêm, lúa chiêm, gạo chiêm v.v. Văn-liệu: Chiêm cứng ré mềm. Chiêm khô ré lụt. Chiêm khô mo, mùa co chân diều. Rạ chiêm ai có liềm thì cắt. Chiêm hơn chiêm sít, mùa ít mùa nở. Mùa chiêm xem trăng rằm tháng tám, Mùa ré xem trăng mồng tám tháng tư. Quê mùa ở đất đồng chiêm, Lấy dao cắt cỏ lấy liềm bổ cau. Lúa mùa thì cấy cho sâu, Lúa chiêm thì gảy cành dâu mới vừa. |
| chiêm | Xem, xét, coi điềm lành dữ xấu tốt thế nào (không dùng một mình). |
| chiêm | Trông lên một cách kính-trọng. |
Khi trở về , Trương đi ngang qua nhà bà chiêm. |
| Sáng ngày lúc trả lời ông chú , chàng cũng chưa định cách xử trí với bà chiêm thế ra sao. |
| Lúc đó Sinh mới hay rằng mình vừa mới mê một giấc chiêm bao. |
| Trong khi mơ màng nghe tiếng mưa rào rào ngoài nhà , Dũng đã có chiêm bao thấy một chuyện gì vui lắm , nhưng nghĩ mãi Dũng cũng không nhớ ra là chuyện gì. |
| Lão Bá giương mắt nhìn tưởng mình chiêm bao , định há miệng nói , thì ông phủ giơ ra trước mặt một tờ giấy trên có mấy dòng chữ. |
| Hơn thế , cái nhìn đen còn theo đuổi tôi cả những lúc tôi đứng một mình , cả trong những giấc chiêm bao của tôi. |
* Từ tham khảo:
- chiêm ba giá, mùa cá chết
- chiêm bái
- chiêm bao
- chiêm bóc vỏ, mùa xỏ tay
- chiêm cập cời, mùa đợi nhau
- chiêm câu