| cùng cực | dt. Cuối hết, không còn gì nữa: Đã tới chỗ cùng-cực của sự nghèo túng. // trt. Bắt-buộc lắm, không làm gì khác hơn được: Cùng-cực lắm tôi mới cậy anh. |
| cùng cực | tt. 1. Ở mức tột cùng (của cái không hay): bị bóc lột đến cùng cực. 2. Nghèo túng khổ sở đến tột cùng, ở mức không thể nghèo hơn, khổ hơn được nữa: cuộc sống cùng cực. |
| cùng cực | tt (H. cùng: khốn khổ; cực: cuối) Nghèo khổ đến tột bực: Phải quan tâm đến những đồng bào cùng cực. trgt Hết sức: Khó khăn cùng cực. |
| cùng cực | 1. bt. Nghèo, quẫn lắm. 2. dt. Chỗ cuối: Đi đến nơi cùng cực. |
| cùng cực | t. Nghèo khổ đến tột bậc: Đời sống cùng cực của thợ mỏ trong thời Pháp thuộc. |
| cùng cực | Cuối hết không còn gì nữa: Dò xét cho đến cùng-cực. |
| Ngài biết trước rằng sẽ có một ngày anh phải chịu cùng cực với cái bệnh ghê gớm để trở thành tật nguyền nên ngài đã ban cho anh một người vợ hiền và một người bạn hiền để an ủi , chia sẻ nỗi thống khổ đó. |
| Không còn gì , ngoài một viên gạch cháy sém vỡ làm đôi trên một nhúm tro ướt ! Tuy nhiên An cảm thấy tuyệt vọng cùng cực. |
| Còn đám đông lam lũ chưa từng bị đưa đẩy đến hoàn cảnh cùng cực phải liều lĩnh thì xưa sao nay vẫn vậy. |
| Bính cảm thấy một năm nay , mình êm ấm sung sướng còn Năm thì cùng cực khổ sở. |
| Tủi hổ , bẽ bàng đến cùng cực , con trở ra , con mắt ráo hoảnh nhìn mọi người. |
| Sự thật bi đát đó không trừ một ai cả" Thậm chí , đã có những giây phút , Thạc lâm vào trạng thái rời rã , chán nản và thất vọng đến cùng cực. |
* Từ tham khảo:
- cùng đinh
- cùng đinh hạ bộ
- cùng đồ
- cùng đồ mạt vận
- cùng đời mạt kiếp
- cùng đường