| cơi | dt. Cái khay, cái kỷ, đồ đựng trầu rượu dùng trong lễ nghi, hoặc đựng trầu cau để trên bàn: Cơi trầu mâm rượu cho tươi lòng thành (LVT). |
| cơi | đt. Ngắt đọt cho cây đâm nhiều nhánh: Đã đến ngày cơi vạn Tết bông vạn thọ trồng trong dịp Tết // dt. Kỳ cơi: Hoa một cơi, hoa hai cơi. // đt. Đôn lên, làm cho cao lên: Nhà ấy cơi thêm một cái gác lầu) nữa được. |
| cơi | - dt. Đồ đựng trầu cau, có hình như chiếc khay nhỏ, đáy nông và có nắp: Đàn ông nông nổi giếng khơi, Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu (cd.). - 2 dt. Cây có lá nhỏ dài, dùng để nhuộm vải thành màu vàng lục sẫm hoặc để đánh bả cá. - 3 đgt. Nâng cao bằng cách xây, đắp thêm lên: cơi nhà lên một tầng nữa cơi bờ đê. |
| cơi | dt. Đồ đựng trầu cau, có hình như chiếc khay nhỏ, đáy nông và có nắp: Đàn ông nông nổi giếng khơi, Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu (cd.). |
| cơi | dt. Cây có lá nhỏ dài, dùng để nhuộm vải thành màu vàng lục sẫm hoặc để đánh bả cá. |
| cơi | đgt. Nâng cao bằng cách xây, đắp thêm lên: cơi nhà lên một tầng nữa o cơi bờ đê. |
| cơi | dt (thực) Loài cây lá nhỏ và dài, có thể dùng để nhuộm vải và để đánh bả cá: Vải nhuộm lá cơi có màu lục thẫm. |
| cơi | dt Khay nhỏ có nhiều ngăn dùng để đựng trầu: Uống nước chè tàu, ăn trầu coi thiếc (tng). |
| cơi | đgt Xây cao thêm lên: Cơi ngôi nhà thêm một tầng. |
| cơi | dt. Khay nhỏ dùng để đựng cau trầu: Cơi trầu mâm rượu cho vơi lòng thành (Đ. Chiểu) Cơi xà-cừ đựng trầu cánh phượng (T. ng) |
| cơi | bt. Đắp cao lên, nổi cao lên: Chỗ đất ấy cơi lên nhiều. |
| cơi | (thtục). d. Loài cây cỏ lá nhỏ dài dùng để nhuộm vải thành màu vàng lục thẫm hoặc để đánh bả cá. |
| cơi | d. Khay nhỏ dùng để đựng trầu, thuốc lá: Cơi trầu mâm rượu cho vơi lòng thành (LVT). |
| cơi | đg. Nâng cao lên hay xây thêm lên: Cơi cái nhà lên một tầng nữa. |
| cơi | Một thứ khay nhỏ hình chữ nhật, dùng để đựng trầu cau: Cơi trầu. Văn-liệu: Cơi trầu mâm rượu cho tươi lòng thành (L-V-T). Cơi xà-cừ đựng trầu cánh phượng (T-ng). Nước chè tàu, trầu cơi thiếc (T-ng). |
| cơi | Xây đắp thêm cao lên. |
| Bà đi tìm cơi trầu , chìa vôi , rồi ngồi đối diện với khách têm trầu. |
| Dũng nhìn bà nội mình ngồi trên sập và cơi trầu , khay rượu để ngay trước mặt. |
Muốn hãnh diện với một bà quan , bà phán kéo dài tiếng , gọi Hồng ra để bảo sắp cơi trầu và pha ấm trà mạn sen. |
Anh giàu trong trứng giàu ra Em khó từ thuở mẹ cha sinh thành Sinh được ra anh Khó thì có khó Cũng được hơn người Phòng khi đi chơi Chồng xinh vợ lịch Lên chùa Thiên Tích Thấy chữ bia truyền Lấy được anh hiền Cũng nên danh giá Bạn đến chơi nhà Anh gọi em ra Một dạ đôi vâng Tay nâng cơi trầu Trước chiềng anh sau ra thết bạn Bạn trở ra về Một mình em gánh cả giang sơn. |
Bắc thang lên hái hoa vàng Hoa gạo rụng xuống hoa vàng tả tơi Tay cầm chén rượu tam cơi Tay gạt nước mắt , chàng ơi thiếp về. |
Bây giờ anh bắt tay nàng Hỏi sao lá ngọc , cành vàng xa nhau Xa nhau ta mới xa nhau Khi xưa ta vẫn ăn trầu một cơi. |
* Từ tham khảo:
- cời
- cời
- cời
- cởi
- cởi áo cho người xem lưng
- cởi mở