| chen đua | đt. Cạnh-tranh, tranh nhau sống: Lầm-than bao quản muối dưa, Ra đi anh liệu chen-đua với đời (CD). |
| chen đua | đgt Thi thố trong đám đông: Anh đi, anh liệu chen đua với đời (cd). |
| Chàng mơ tưởng sẽ cùng vợ sống một cuộc đời bình dị hiền hoà , không bon chen đua đòi nhưng cũng không đến nỗi phải thiếu thốn mà bị lệ thuộc vào vật chất. |
Anh đi đường ấy xa xa Để em ôm bóng trăng tà năm canh Nước non một gánh chung tình Nhớ ai ai có nhớ mình hay chăng ? BK Anh đi đằng ấy xa xa Để em ôm bóng trăng tà năm canh Nước non một gánh chung tình Nhớ ai ai có nhớ mình hay chăng ? Anh đi đường ấy xa xa Để em ôm bóng trăng tà năm canh Nước non một gánh chung tình Nhớ ai ai có nhớ mình chăng ai ? Anh đi đằng ấy xa xa Để em ôm bóng trăng tà năm canh Nước non một gánh chung tình Nhớ ai ai có nhớ mình chăng ai ? Anh đi em ở lại nhà Hai vai gánh vác mẹ già con thơ Lầm than bao quản muối dưa Anh đi anh liệu chen đua với đời. |
Tiễn đưa một bước lên đường Cỏ xanh mấy dãy đôi hàng châu sa Anh đi em ở lại nhà Hai vai gánh vác mẹ già con thơ Lầm than bao quản muối dưa Anh đi anh liệu chen đua với đời. |
* Từ tham khảo:
- thâm-văn
- thâm-vi
- thâm-viễn
- thầm yêu
- thầm-toan
- thầm-thầm