| chen chân | đgt Len lỏi đứng vào cùng người khác: Chí cũng rắp chen chân vào hội lạc (NgKhuyến). |
| chen chân | đg. Len lỏi đứng vào cùng hàng. |
Ở cổng trại , người đông đến nỗi chen chân không lọt. |
| Ước vọng được chen chân vào hàng chức sắc , khỏi bị xem là thứ dân ngụ cư mạt hạng , cái ước vọng thầm kín đó thuở mới lấy nhau thím có chia sẻ với chồng ,cùng chồng tủi cực trước sự khinh khi của làng xóm. |
| Cái truông hẹp đó , bốn mươi con voi xếp hàng ngay ngắn đi qua mất bao nhiêu thì giờ ? Còn lối cho bọn lính chen chân không ? Huống chi trong cảnh hỗn loạn , nào voi , ngựa , quân , tướng chen nhau thoát thân qua cái lối hẹp ! Tiếc nhỉ , nếu chúng đem thêm vài chục con voi nữa cho đủ trăm thì ta một nửa quân số về Qui Nhơn lo tiệc khao trước. |
| Nghĩ cũng kì : ăn thì khểnh , ngủ thì ít , mà làm sao trong những ngày gần tết , vợ mình lại nhanh nhẹn hơn , đôi mắt sáng hơn mà má cũng hồng hơn ? Người chồng cảm thấy rõ rệt như thế ; hơn nữa , trong những buổi theo vợ đi chợ Mớ Mơ , chợ Bằng , chợ Ô Cầu Dền , chợ Đồng Xuân , chợ Đần , chợ Ngăm , chợ Đẹp… đông quá , chen chân không được mà sao vợ mình cứ đi dẻo quẹo , không tỏ vẻ gì mệt mỏi , dừng chỗ này mua một thứ , rẽ ra dãy kia mua thứ khác , ôm đồm trăm thứ mà vẫn cứ tươi như thường. |
| Trang chật ních người , tưởng như không còn chỗ mà chen chân nữa. |
| Đám đông dần trở lại , quán cỏ lại chen chân mới vào được. |
* Từ tham khảo:
- một hai
- một hạt thóc chín hạt mồ hôi
- một hình một bóng
- một hòn đất nỏ là một giỏ phân
- một hội một thuyền
- một hơi