| chẽn | tt. Chẹt và ngắn, thứ áo mặc múa võ: áo chẽn. |
| chẽn | - 1 tt. Nói quần áo ngắn và hẹp: áo này chẽn quá. - 2 tt. Ngượng ngùng; Xấu hổ: Cô dâu mới về nhà chồng, còn chẽn. |
| chẽn | tt. (Quần áo) ngắn và chật: áo chẽn. |
| chẽn | đgt. Chẹn, nghẽn: Chiếc xe nằm chẽn giữa đường không qua được o chẽn mất lối đi. |
| chẽn | tt Nói quần áo ngắn và hẹp: áo này chẽn quá. |
| chẽn | tt Ngượng ngùng; Xấu hổ: Cô dâu mới về nhà chồng, còn chẽn. |
| chẽn | tt. Hẹp: áo chẽn. |
| chẽn | t. Nói áo quần ngắn và hẹp. |
| chẽn | áo ngắn và hẹp: áo chẽn (đối với áo thụng). |
| Ngay buổi chiều hôm sau , một cố đạo mắt nâu ,mũi cao , đầu quấn chiếc khăn vải đen , mặc bộ quần rộng nhiều nếp có thắt chẽn ngang lưng , chân quấn xà cạp , đi đất tìm đến thăm ông bà giáo. |
| Một thằng bé chừng lên chín , lên mười đen và gầy mặc áo bộ đội cho vào trong quần lót bộ đội trông như đùm rạ chẽn ở giữa. |
| Anh đổ gạo xuống dưới buộc chẽn ở giữa rồi đổ mì vào ngăn trên. |
Người khách mãi võ mặc quần áo chẽn màu đen đã bán qua một lượt thuốc cao , bắt đầu giới thiệu tiết mục " Em bé mười tuổi nhào qua vòng lửa” Trò này đêm qua nó diễn rồi. |
| Cửa thành , hai tên lính áo vải đen trong lót vải vàng , tay chẽn , khố lục thắt ngang lưng , xét hỏi người ra vào. |
| Một thằng bé chừng lên chín , lên mười đen và gầy mặc áo bộ đội cho vào trong quần lót bộ đội trông như đùm rạ chẽn ở giữa. |
* Từ tham khảo:
- chén chú chén anh
- chén đầy chén vơi
- chén đồng
- chén hà
- chén hạt mít
- chén kiểu