| chẻ tre | tt, trgt Nói thế thắng trận một cách dễ dàng: Quân ta tiến lên như chẻ tre. |
| chẻ tre | t. Nói thế thắng trận một cách dễ dàng: Thế chẻ tre của ta áp đảo và đè bẹp địch. |
Anh chẻ tre bện sáo ngăn sông Cho đến khi đó vợ đây chồng kết hai Anh chẻ tre bện sáo cho dày Ngăn sông Trà Khúc , tất có ngày gặp em. |
Anh về chẻ nứa đan sàng chẻ tre đan chõng cho nàng ru con. |
| ông chẻ tre , nắn nót chuốt từng mũi tên , ban ngày phơi nắng , ban đêm hong lửa ông châm từng mũi tên lên tay , cân xem có vừa sức nặng và bề dài của ba mũi tên tẩm độc của ông không... Ba hôm liền , ngày nào cũng ngậm tẩu thuốc lá , cầm nỏ mang tên , dắt con Luốc di vào rừng. |
| Từ đấy ai cũng sợ phục , phàm đi đánh đến đâu đều dễ như chẻ tre , gọi là Vạn Thắng Vương. |
| Vua bảo các quân : "Hãy thừa thế chẻ tre , đánh cuốn chiếu thẳng một mạch , như sét đánh không kịp bịt tai , tiến đánh thành Đông Quan1358 thì chắc chắn phá được chúng". |
| Bỏ nơi ấy mà không lo đánh chiếm , lại chia quân phân tán đi các xứ , vì thế hiệu lệnh không thống nhất , rốt cuộc đi đến sụp đổ là đáng lắm ! Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Đường Thái Tông dùng binh , phần nhiều nhân thế chẻ tre mà giành thắng lợi , là vì có tư thế anh hùng mà tướng và quân vốn đã rèn sẳn. |
* Từ tham khảo:
- bá
- bá
- bá
- bá
- bá
- bá