| chè tàu | dt. Chè do người Tàu ướp bán. |
| chè tàu | dt. Chè làm từ búp chè, cánh nhỏ, nước xanh, có hương thơm, vốn sản xuất trước nhất ở Trung Quốc: uống chè tàu. |
| chè tàu | dt Chè cánh nhỏ, hương thơm, trước kia sản xuất ở Trung-quốc, bán ở nước ta: Nước chè tàu, trầu cơi thiếc (tng). |
| chè tàu | d. Chè cánh nhỏ, hương thơm, nguyên sản xuất ở Trung Quốc: Nước chè tàu, trầu cơi thiếc (tng). |
| chè tàu | Chè ở bên Tàu chế ra. |
Hương cũng thẳng thắn cười , nói đùa : Chà ! Khách khứa gì lại đi thổi cơm bao giờ , phải vào ngồi trong nhà , rồi có cchè tàu, cơm gạo tám bưng vào chứ ? Cả nhà lại cười ran. |
| Lâm nhất định pha nước chè tàu lấy cớ rằng cà phê uống đau dạ dày , còn Thảo thì nhất định mời uống cà phê lấy cớ rằng uống chè tầu đau bụng. |
| Chàng nói : Muốn chiều cả anh lẫn chị , chúng tôi xin uống cà phê lẫn chè tàu... Cà phê trước chè tàu sau. |
Loan lau sạch nước mắt , quay lại nhìn Dũng : Còn nửa bao chè tàu , con gói đưa thầy con rồi. |
Dũng nói : Sáng tôi chưa ăn gì , uống chè tàu cồn ruột ngay. |
| Chú đặt một bao chè tàu xuống bàn , nói : Cụ truyền biếu ống bao chè để ông xơi nước. |
* Từ tham khảo:
- chè thịt quay
- chè thưng
- chè trái cây
- chè trên cháo dưới
- chè trôi nước
- chè trứng