| chảy xuôi | bt. Xuôi dòng, không có gì cản lại: Nước sông chảy xuôi, nước đồng chảy lại. // Xuôi chuyện, không cản trở, không gạy ra: Thôi! Việc đó cho nó chảy xuôi đi. |
| Chàng là con quan , nhà giàu có , nên sống một cuộc đời nhàn nhã , cứ để năm tháng đi qua hết ngày nọ đến ngày kia... đi qua như dòng nước chảy xuôi. |
Trong cảnh bao la , nước sông vẫn lãnh đạm chảy xuôi dòng. |
| Sống cái đời hiện tại , náo nức , tưng bừng , nàng bị những khoái lạc vật chất lôi kéo như khúc gỗ lềnh bềnh bị dòng nước chảy xuôi lôi kéo đi nơi vô định. |
| Dòng tư tưởng của Thành cũng chảy xuôi , một sự yên tĩnh đến thay chỗ cho nỗi buồn , Thành lại thấy mình thiết tha và hy vọng. |
Ai làm cho nước chảy xuôi Cho thuyền xuôi ngược cho người nhớ nhau Chàng đi để thiếp sao đành Thiếp xin khoá cửa , buông mành thiếp theo. |
Anh ngó lên mây bạc chín từng Thấy đôi chim nhạn , nửa chừng nửa thương Ngó lên mây trắng trời hồng Thương em hỏi thiệt em có chồng hay chưa ? Anh ngó lên trời thấy đám mây bạch Anh ngó xuống lòng lạch thấy con cá chạch đỏ đuôi Nước chảy xuôi con cá buôi lội ngược Anh mảng thương nàng biết được hay không ? Anh ngồi bậc lở anh câu Khen ai khéo mách , cá sầu chẳng ăn. |
* Từ tham khảo:
- ba vạ
- ba vành
- ba voi không được bát nước xáo
- ba vùng chiến lược
- ba vuông bảy tròn
- ba xạo