| chạy nạn | đt. Nh. Chạy giặc. |
| Nét mặt Kiên không nói được điều gì ! Chỉ tới lúc con bé Út rấm rứt khóc vì không được mang theo con mèo tam thể , và con bé lớn lấm lét nhìn ông giáo , chạy tới dỗ dành , lòng ông giáo mới chấn động Tự nhiên ông nhớ cảnh gia đình ông chạy nạn giữa đêm khuya và hình ảnh con bé lớn dỗ em giống y hình ảnh An cố vỗ về cho thằng Lãng khỏi khóc. |
| Sau đó đến chuyện nhà cửa những người chạy nạn. |
| Mày đã biết sau khi mày bị bắt , gia đình chạy nạn thế nào rồi. |
| Trùng Nhĩ chạy nạn sang Tào , Hy Phụ Cơ đưa biếu mâm cơm và ngọc bích. |
| Dân ta mệt nhọc chạy nạn , gặp cướp dần nổi. |
| Vào mùa thu người già thì ôm gà , ôm chó , trẻ thì ôm bàn , ôm ghế bỏ cchạy nạnqua phủ khác tị nạn. |
* Từ tham khảo:
- khôn từ trong trứng khôn ra
- khôn văn tế, dại văn bia
- khôn vong
- khôn với vợ, dại với anh em
- khôn xiết
- khổn