| cồn | dt. Hòn, cù-lao nhỏ nổi giữa sông lớn hay giữa biển: Ghe lố cồn, ghé cồn trốn gió; Chim quyên dại lắm không khôn, Sơn-lâm không đậu, đậu cồn cỏ may (CD). |
| cồn | dt. Cái chiêng nhỏ bằng thau dày: Đánh cồn. |
| cồn | dt. Rượu đốt (alcool à bruler): Đèn cồn, xe chạy cồn. |
| cồn | bt. Rạo-rực, dại sóng: Cồn ruột, sóng cồn. |
| cồn | - 1 (F. alcool) dt. Rượu có nồng độ cao, dùng để đốt, sát trùng: cồn 90o đèn cồn xoa cồn vào chỗ sưng. - 2 (F. colle) dt. Chất keo dùng để dán: dán bằng cồn. - 3 dt. Dải cát nổi lên tạo thành gò, đồi ở sông, biển do tác động của gió: cồn cát trắng ven biển. - 4 đgt. 1. (Sóng) xô và nổi lên thành từng lớp: sóng cồn. 2. Nh. Cồn cào. - 5 (thị trấn) h. Hải Hậu, t. Nam Định. |
| Cồn | - (thị trấn) h. Hải Hậu, t. Nam Định |
| cồn | (alcool) dt. Rượu có nồng độ cao, dùng để đốt, sát trùng: cồn 900 o đèn cồn o xoa cồn vào chỗ sưng. |
| cồn | dt. Chất keo dùng để dán: dán bằng cồn. |
| cồn | dt. Dải cát nổi lên tạo thành gò, đồi ở sông, biển do tác động của gió: cồn cát trắng ven biển. |
| cồn | Cái cồng: đánh ba tiếng còn để truyền lệnh. |
| cồn | đgt. 1. (Sóng) xô và nổi lên thành từng lớp: sóng cồn. 2. Nh. Cồn cào. |
| cồn | dt (Pháp: colle) Thứ keo dùng để dán: Thứ phong bì này có phết sẵn cồn. |
| cồn | dt (Pháp: alcool) Rượu dùng để đốt hoặc sát trùng: Cồn 90 độ. |
| cồn | dt Gò đống thường nổi lên ở sông, bờ biển: Nằm vùng cát trắng, ngủ cồn rêu xanh (Chp). |
| cồn | dt, tt (Pháp: col) Cổ áo: Cổ cồn. |
| cồn | đgt 1. Nổi lên: Sóng cồn cửa bể nhấp nhô (CgO) 2. Rạo rực: Cồn ruột. |
| cồn | dt. Chỗ đất nổi lên cao, gò ở bờ sông bờ biển; chỗ đất cao thường ở gần đồi, có cây nhiều dùng làm nơi mồ mả: Lúa chiều thoi thóp bên cồn. Hàng tùng rủ rỉ trên cồn đìu hiu (Th. Lữ) Nằm vùng cát trắng, ngủ cồn rêu xanh (Đ. th. Điểm) // Cồn cát. Cồn cạn. |
| cồn | đt. Rạo rực, không yên: Sóng cồn cửa bể nhấp nhô (Ng. gia. Thiều) |
| cồn | dt. Rượu đốt. Đèn cồn. |
| cồn | t. Rạo rực trong bụng: Cồn ruột. |
| cồn | d. Rượu dùng để đốt và sát trùng: Cồn 90 độ. |
| cồn | d. Thứ keo bằng nhựa cây, hoặc các thứ khác dùng để dán. |
| cồn | d. Gò đống thường nổi lên ở bãi sông, bãi biển: Cồn cát. |
| cồn | d. Đoạn có gờ của một trục quay, tiếp xúc với các hòn bi. |
| cồn | Rộn-rạo, không yên: Sóng cồn. Cồn ruột. |
| cồn | Gò đống nổi lên ở bờ sông, bờ bể: Cồn đất, cồn cát. Văn-liệu: Bể kia ai đắp lên cồn? |
Rồi chàng loay hoay dọn ấm chén và đem đèn cồn ra , mỉm cười bảo Loan : Đấy cô xem , tôi còn phong lưu. |
| Trong nhà có cả đèn cồn , có cả chè để tặng người bạn quý của tôi... Loan ngắt lời : Anh định đi đâu ? Dũng đáp : Tôi cũng chưa biết là đi đâu bây giờ. |
| Anh nên ở lại là hơn... Thấy Dũng cúi đầu nhìn ngọn lửa đèn cồn ra dáng nghĩ ngợi , Loan ôn tồn nói tiếp : Anh nên ở lại là hơn. |
| Nhìn thấy ở góc buồng có một bộ ấm chén và cái đèn cồn. |
Dũng nói : Sáng tôi chưa ăn gì , uống chè tàu cồn ruột ngay. |
| Và vì rằng buổi sáng uống quá nhiều rượu nên Minh bỗng nghe trong ruột cồn cào. |
* Từ tham khảo:
- cồn cả
- cồn cào
- cồn cát duyên hải
- cồn cát-xê
- cồn cộn
- cồn cột