| cong | tt. Quẹo, vạy, không ngay: Uốn cong, đường cong; Phải cung rày đã sợ làn cây cong (K). |
| cong | - 1 dt. Đồ đựng bằng sành, hông phình, miệng rộng: cong nước mưa. - 2 tt. Có hình vòng cung nhưng không bị gấp khúc: uốn cong Nòi tre đâu chịu mọc cong (Nguyễn Duy) quãng đường cong khô cong. |
| cong | dt. Đồ đựng bằng sành, hông phình, miệng rộng: cong nước mưa. |
| cong | tt. Có hình vòng cung nhưng không bị gấp khúc: uốn cong o Nòi tre đâu chịu mọc cong (Nguyễn Duy) o quãng đường cong o khô cong. |
| cong | dt Đồ dùng bằng sành, giống cái chum, nhưng nhỏ hơn, để đựng nước, đựng gạo: Chị tưởng anh có tiền đầy gác, anh tưởng chị có bạc đầy cong (cd). |
| cong | tt có hình vòng cung hay hình ngoằn ngoèo, không thẳng mà cũng không gấp khúc: Lẩm cẩm như xẩm đi đường cong (tng); Dây mực thẳng mất lòng cây gỗ cong (tng). |
| cong | bt. Không thẳng, uốn vẹo lại: Thanh sắt cong, Phải cung rày đã sợ làn cây cong (Ng. Du). // Đường cong. |
| cong | tt. Không thẳng: Cong lưng. |
| cong | d. Đồ bằng sành thường dùng để chứa nước, giống cái chum, nhưng nhỏ hơn và rộng miệng hơn. |
| cong | t. Có hình vòng cung hay hình ngoằn ngoèo, không thẳng mà cũng không gấp khúc: Đường cong; Mặt cong. |
| cong | Không thẳng: Cây gỗ cong. Văn-liệu: Nêu cong thì bóng cũng cong. Lẩm-cẩm như xẩm đi đường cong. Dây mực thẳng mất lòng cây gỗ cong. Cổ ngẳng mình gầy, chân cong vòng thúng. Trâu ác thì trâu giạc sừng, Bò ác thì bò cong lưng méo sườn. Con đường danh lợi cong cong, Kẻ mong thoát khỏi người mong bước vào. Phải cung rày đã sợ làn cây cong (K). Thớ cong rễ quánh thử dao long-tuyền (Nh-đ-m). |
| cong | Đồ bằng sành, hình như cái vò: Một cong nước. Văn-liệu: Mặt tày lệnh, cổ tày cong. Chị tưởng anh có tiền đầy gác, Anh tưởng chị có bạc đầy cong. |
| Người " ét " của tôi vội bỏ cái xẻng xúc than , níu lấy tôi , nói : Ô hay ! Hôm nay ông làm sao sao thé ? Chỗ ấy đường cong nguy hiểm thế mà ông không hãm máy. |
| Chuyên nhìn chăm chăm chú vào ngực chàng , thỉnh thoảng lại hừ một tiếng , mũi Chuyên cau lại , môi cong lên để hở cả lợi như lúc cười. |
| Sao có người giống Thu đến thế , cũng cái miệng ấy , cái mủi hơi cong và xinh xinh như của Thu. |
Nói vậy , nhưng Vượng thấy bạn có vẻ mặt khoái trá cuả người sắp được dự một bữa tiệc rất sang , chàng thấy bạn so những chiếc đũa sơn cong queo một cách âu yếm , và gượng nhẹ đặt ngay ngắn bên cạnh mâm. |
| Nhưng cái tẩy không chịu được sức gió , lăn ra ngoài , giấy cuốn cong lại chạy vào bút ; ông hất ra mấy lần không được , đập tay xuống tỏ vẻ khó chịu và bảo tôi tắt quạt máy đi. |
| Những thôn xóm rải rác dưới chân đồi hay bên bờ con sông trắng cong queo như bị đè nén dưới vẻ to tát của trời đất rộng rãi. |
* Từ tham khảo:
- cong cớn
- cong đuôi
- cong như vỏ đỗ
- cong queo
- cong tớn
- cong vắt