| còn nước còn tát | Không bó tay, bất lực trước hoàn cảnh hiểm nghèo, tồi tệ, dù chỉ còn một chút hi vọng, hòng có thể cứu chữa hoặc thay đổi được tình thế: Dù tình huống nào thì ta cũng không chịu bó tay, phải còn nước còn tát o Các bác sĩ hết sức cứu chữa cho anh ta, còn nước còn tát mà. |
| còn nước còn tát | ng Dù tình thế nguy ngập lắm rồi, nhưng vẫn cố gắng cứu chữa đến cùng; Anh ấy bị ung thư, khó lòng khỏi được, nhưng gia đình vẫn nghĩ còn nước còn tát. |
| còn nước còn tát | Không chịu bó tay, cố gắng làm đến cùng khi còn có thể cứu vãn. |
| còn nước còn tát |
|
| còn nước còn tát |
|
Minh thở dài đau khổ : Thế bây giờ thì vỡ mộng rồi phải không ? Sao lại vỡ mộng ? còn nước còn tát. |
| Triết lý đó được diễn giải rất ngắn gọn , và dễ hiểu đến mức bất cứ ai cũng có thể hiểu được và nhất trí : còn nước còn tát ! Chính nhờ triết lý "Còn nước còn tát" này mà tôi chưa bao giờ thấy các y bác sĩ , bệnh nhân , gia đình bệnh nhân , hay những người có liên quan nao núng mỗi khi ra quyết định. |
| Triết lý của họ , kim chỉ nam cho hành động của họ thật mạch lạc và đơn giản : còn nước còn tát ! Vì thế , tôi đã cho rằng , triết lý hành động của ngành y thực sự là : Còn nước còn tát ! Thật sâu sắc , giản dị và dễ hiểu. |
| còn nước còn tát ! Vậy thì còn gì phải băn khoăn , còn gì phải nao núng nữa. |
| còn nước còn tát. |
| Với hy vọng ccòn nước còn tát, con gái bà V. liên hệ thầy Thiệp khi được người khác giới thiệu thầy chuyên trị ung thư. |
* Từ tham khảo:
- còn răng nào cào răng ấy
- còn tiền còn duyên còn nợ, hết tiền hết vợ hết chồng
- còn xơi
- cỏn
- cỏn con
- cón