| chắt chiu | đt. Tiện-tặn: ít chắt-chiu hơn nhiều vung-phí (TNG.) // C/g. Chít-chiu, dắt-díu, đùm-bọc, câng-dưỡng: (R) Mẹ gà con vịt chắt-chiu, Mấy đời mẹ ghẻ nâng niu con chồng (CD). |
| chắt chiu | đgt. 1. Dành dụm từng chút một: chắt chiu từng hạt gạo, đồng tiền. 2. Chăm chút, nâng niu: chắt chiu từng cành cây trong vườn. |
| chắt chiu | đgt 1. Dè sẻn từng ít một: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí (tng) 2. Nâng niu, chăm chút: Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày (Tố-hữu). |
| chắt chiu | đg. 1. Dè sẻn: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí (tng). 2. Giữ gìn nâng niu: Chắt chiu con trẻ. |
| chắt chiu | Hà-tiện, dè-dặt: ít chắt-chiu, hơn nhiều vung phí. |
Cát Chính có cây đa xanh Có đường cái lớn chạy quanh trong làng Cát Chính có giếng rìa làng Vừa trong vừa ngọt cả làng chắt chiu. |
| chắt chiu trong mươì mấy năm trời , kể từ lúc còn hai bữa cơm đèn cho đến bây giờ có đồng ra đồng vào , người vợ đêm xuân cảm thấy con tim có cánh , rót hai li rượu nhỏ mầu trăng cùng đối ẩm với người chồng lấy nhay từ lúc hãy còn nghèo túng. |
| Họ làm việc bằng chân tay , bằng trí óc để chống lại thiên nhiên , để duy trì sự sống , để vươn lên mãi , vươn lên mãi , nhưng lúc nào cần nghỉ ngơi , họ biết nghỉ ngơi , khi nào cần phải chắt chiu cái nội tâm họ biết chắt chiu cái nội tâm , khi nào cần phải sống đẹp , sống cho đúng ý nghĩa của sự sống thì họ sống đẹp , sống cho ra sống. |
| Hai mươi bảy năm đẻ con ra và nuôi con lớn lên , mẹ đã nặn vắt từng giọt sửa , chắt chiu từng tấm áo. |
| Từng biểu hiện nhỏ của cuộc sống được ông chắt chiu góp nhặt. |
| Má tôi xấu hổ vì con gái một dạ hai lòng , nhà có gì ăn cũng chắt chiu cho cha con Trọng , như bù đắp nỗi đau , nỗi thiệt thòi. |
* Từ tham khảo:
- chắt mót
- chắt nác
- chặt
- chặt
- chặt bụi tre, đè bụi chuối
- chặt bụi tre, nhèbụi chuối