| chát | tt. Vị làm quánh miệng, rít lưỡi, rút khô nước miếng, phần nhiều là vị trái còn sống (xanh): Chuối chát, rượu chát, mặn chát; Hai tay cầm hai quả hồng, quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai (CD). |
| chát | trt. Tiếng do hai vật mềm và mỏng chạm mạnh nhau: Nghe chan-chát, tom-chát, vả chát, đánh cái chát. |
| chát | - 1 tt. Có vị như vị của chuối xanh: Ăn muối còn hơn ăn chuối chát (tng). - 2 tht. 1. Tiếng hai vật cứng đập vào nhau: Bỗng nghe thấy tiếng "chát" ở tầng dưới 2. Tiếng dùi trống chầu đánh vào tang trống: Tom tom, chát chát. |
| chát | tt. Có vị hơi đắng, xít lưỡi, khó nuốt: Chuối xanh ăn chát lắm o Con cò đỗ cọc cầu ao, ăn sung thời chát ăn đào thời chua (cd). |
| chát | tt. Có âm thanh đanh, chói tai: đập đánh chát một cái o Búa máy đập mạnh, chát cả tai. |
| chát | tt Có vị như vị của chuối xanh: Ăn muối còn hơn ăn chuối chát (tng). |
| chát | tht 1. Tiếng hai vật cứng đập vào nhau: Bỗng nghe thấy tiếng “chát” ở tầng dưới 2. Tiếng dùi trống chầu đánh vào tang trống: Tom tom, chát chát. |
| chát | tt. 1. Vị làm quánh ở lưỡi khó nuốt: Trái chát thường không ăn được. 2. Chỉ tiếng, làm khó chịu lỗ tai: Đập búa, đập đe, cả ngày chát óc, chát tai. 3. dt. Tiếng hai vật cứng chạm nhau: Chát tom. Chát-tom. Đi chát-tom. |
| chát | th. 1. Tiếng hai vật cứng đập vào nhau. 2. Tiếng dùi trống chầu đánh vào tang trống: Tom chát. |
| chát | t. Có vị làm cho lưỡi se lại: Quả cậy chát không ăn được. |
| chát | Vị xít lưỡi khó nuốt: Khế chua, sung chát. Văn-liệu: Đôi tay cầm đôi quả hồng, Quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai. Thà rằng ăn nửa quả hồng, Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè. |
| chát | Tiếng kêu bởi hai vật cứng đập vào với nhau. |
| Thật đặc... À này , phổ ky , anh cho xuống cốc một ít nước đầu thôi , còn thì nhấc lọc ra cho khỏi chát rồi anh thêm nước sôi vào cốc. |
| Trương mỉm cười chua chát ngẫm nghĩ : Ở đâu người ta cũng không muốn dây với mình nữa. |
Hết hoa , một cơn gió thoảng qua là hết cả hương thơm ám ảnh... Tuyết mỉm cười chua chát : Hết thế nào được. |
Loan mỉm cười chua chát : Nhưng phí đời mình như thế để làm gì ? Để lại sống theo cái khuôn cũ của mẹ chồng , rồi nếu sau này có con dâu lại sẽ bắt nó theo khuôn mình và làm khổ , làm phí cả đời nó như trước kia mẹ chồng mình đã lãng phí đời mình. |
Ngẫm nghĩ một lát , Loan chua chát nhắc lại : Mừng em ! Rồi nhân thấy cô Vị nhìn nàng nói đùa , nàng cất tiếng cười giòn giã. |
| Em , em còn muốn sống , muốn sống lắm... Rồi nàng chua chát nói tiếp : Nhưng không phải sống thế nào cũng là sống ! Thảo nhớ lại những lời Loan nói trước mặt Dũng mùa đông năm ngoái về cô Minh Nguyệt tự tử , bảo Loan : Đấy chị xem không phải mỗi chốc ruồng bỏ được một cách dễ dãi , như trước kia chị vẫn tưởng. |
* Từ tham khảo:
- chát lè
- chát ngấm
- chát như đấm vào cổ
- chát như sung
- chát xít
- chạt