| chấp chới | đt. Láo-liên, chớp-lạch, chớp mắt luôn vì sợ hãi, lo-lắng: Mặt-mày chấp-chới như thằng bợm non (HĐ) // Chới-với, hụt chưn gần chìm: Nó chấp chới một lát mới chìm hẳn. |
| chấp chới | đgt. 1. Rập rờn, khi lên khi xuống, khi ngả khi nghiêng: Bướm chấp chới bay o Chim én chấp chới trời xanh. 2. Lung linh, khi mờ, khi tỏ, từ phía xa: ánh lửa chấp chới ở bên kia sông. 3. Nhấp nháy, liếc nhìn một cách thiếu đứng đắn: thấy con gái là mắt cứ chấp chới. |
| chấp chới | đgt, trgt 1. Có thái độ không đứng đắn trước phụ nữ: Anh chàng ấy hay chấp chới trước mấy cô dân quân 2. Nói mắt ngước lên, nhìn xuống: Chấp chới như thầy bói cúng thánh (tng) 3. Khi lên khi xuống: Bướm bay chấp chới 4. Khi tỏ khi mờ: ánh đèn chấp chới phía sau 5. Khi hụp xuống nước khi ngóc đầu lên: Nhìn thấy thằng bé chấp chới dưới nước, cho là nó sắp chết đuối. |
| chấp chới | t. 1. Nói cách nhìn phụ nữ không thẳng thắn, không đứng đắn. 2. Khi sáng khi mờ. . 3 (đph). Trồi lên hụp xuống trên mặt nước một cách vất vả vì đuối sức. . |
| chấp chới | Mắt nhìn không đứng-đắn. |
Khói cuồn cuộn bốc lên , đưa tàn lửa bay chấp chới như một bầy ong đỏ từ trong đám cháy bị mùi rượn sực nồng xua lên , bay tản mác ra xa. |
| Trên mặt biển cỏ xanh rờn ấy , những đàn cò trắng chấp chới bay , không biết cơ man nào mà kể xiết. |
| Lần đầu tiên nó tập bay mà ! Nó bay thong thả , chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi , như muốn rủ tôi cùng đi. |
| Biển đêm nay sóng nhiều hơn mọi bữa , ầm ào vỗ vào ghềnh đá , bọt sóng hắt lên những ánh lân tinh chấp chới. |
Cánh cò trắng bay tung nổi bật trên nền lúa vàng , cánh cò bay lan xa chấp chới đổ xuống. |
| Đồng rạ dưới chân hắn chấp chới như muốn bứt gốc bay lên hết cả. |
* Từ tham khảo:
- chấp chới như quạ đậu chuồng lợn
- chấp dịch
- chấp đơn
- chấp hành
- chấp hiệu
- chấp kinh