| chào mào | dt. (động): Loại chim đều có chóp (mào) đen, lông mình nâu, đuôi đen dài // (R) Cái mũ lính lật lên, hai đầu nhọn như chóp chim chào-mào: Mũ chào-mào, lính chào-mào. |
| chào mào | dt. Chim nhỏ, đầu có túm lông nhọn, đít có túm lông đỏ. |
| chào mào | dt (động) Loài chim nhảy có mào, đít có túm lông đỏ, ăn quả: Lào xào như chào mào mổ dom (tng). tt 1. Nói thứ mũ không vành, bóp lại ở phía trên trông hơi giống cái mào con chào mào: Đội một mũ chào mào bằng dạ 2. Nói người lính Việt-nam do thực dân Pháp mộ trong Đại chiến thứ nhất, vì họ được phát mỗi người một mũ chào mào: Nhiều lính chào mào đã phản chiến. |
| chào mào | dt. (đ) Loại chim trên đầu có cái mào: Lào-xào như chào-mào. Lính chào-mào, lính đội mũ như cái mào. |
| chào mào | d. Loài chim nhảy nhỏ, có mào, lông đít đỏ, sống từng cặp. mũ chào mào Cg. Calô. Thứ mũ trông giống mào con chào mào. lính chào mào Lính người Việt Nam do thực dân Pháp mộ đi trong đại chiến thứ nhất. |
| chào mào | Tên một giống chim có mào, đuôi đẹp: Chào-mào đỏ đít. Văn-liệu: Lào-xào như chào-mào mổ dom. |
| Trên ngọn đa tối sầm mà cơn gió cuồng vừa gào rú ghê người ban nãy , mấy con chim chào mào xôn xao chuyền cành nhảy nhót , hót líu lo. |
| Bao giờ cũng vậy , nghe tiếng chim hót như thế tôi cũng thức dậy , nhưng không mở mắt vội , cứ nằm mà nghe khúc nhạc của chim và tôi ưa nằm đoán một mình xem tiếng nào là tiếng chim sâu , tiếng chim khuyên , tiếng nào là tiếng chào mào , tiếng chích choè , và tiếng nào nữa là tiếng chim vu , bạc má… Không khí thanh bình lúc ấy hiện lên từ trong ngọn gió , từ tiếng động ở trong nhà , từ cái xẻng của người phu xúc đất dắt vào trong đường rầy xe điện cho đến cái tiếng chổi chà cán dài ngòng của người quét đường làm việc một cách thong đong , nhàn nhã. |
| Phía sau nhà , lũy tre xanh suốt ngày kẽo kẹt và trên ngọn tre cao lủng lẳng những tổ chim chào mào , gió thổi rì rào qua kẽ lá và không ngừng phát ra những âm điệu du dương và êm ái tuyệt vời. |
| Tôi muốn kể với nó về cơn gió dữ vừa thổi qua làng tháng trước suýt xô ngã cây bàng già giữa chợ và đã thổi đi đâu mất những tổ chim chào mào trên ngọn tre sau nhà nó. |
| Lúc nào cũng lo âu , lúc nào cũng phiền muộn , nó như tổ chim chào mào trên lũy tre sau hè nhà nó trong những ngày bão lớn , luôn phập phồng sợ gió cuốn bay đi. |
Những con chèo bẻo chẽo choẹt hót trên ngọn tre , như muốn họa lại khúc ca réo rắt mà người quê vẫn gọi là khúc "váy cô , cô cởi" của mấy con chào mào đậu trên cành xoan , đon đả chào vẻ tươi đẹp của cảnh trời buổi sáng. |
* Từ tham khảo:
- chào rào
- chào rơi
- chào rơi nói thợ
- chào xáo
- chảo
- chảo chớp