| chào | đt. Tỏ bằng lời hay cử-chỉ (bắt tay, chắp tay cúi đầu, dỡ nón, lột nón, lột khăn) lòng kính-trọng hay ân-cần khi gặt ai hay từ-biệt ai: Hỏi thăm đến ngõ thì vào, Tay đặt gánh xuống miệng chào: thưa anh; Thấy em anh cũng muốn chào, Sợ e chị cả giắt dao trong mình // (B) Ra đời, được sinh ra: Chào đời // Mời, mời ăn, mời mua: Chào rơi, chào hàng. |
| chào | - đgt. 1. Nói hoặc ra hiệu bằng các cử chỉ, tỏ lòng kính trọng, thân thiết: chào ông già bà lão chào thầy cô giáo. 2. Tỏ sự kính cẩn trước cái cao quý, thiêng liêng: chào cờ. 3. Mời khách vào ăn uống, mua bán: Nhà hàng chào khách. |
| chào | đgt. 1. Nói hoặc ra hiệu bằng các cử chỉ, tỏ lòng kính trọng, thân thiết: chào ông già bà lão o chào thầy cô giáo .2. Tỏ sự kính cẩn trước cái cao quý, thiêng liêng: chào cờ. 3. Mời khách vào ăn uống, mua bán: Nhà hàng chào khách. |
| chào | đgt 1. Tỏ lời thân ái hoặc kính trọng khi gặp, khi thấy ai: Chàng Vương quen mặt ra chào (K); Tiếng chào cao hơn mâm cỗ (tng) 2. Hân hoan đón tiếp: Hoa chào ngõ hạnh hương bay dặm phần (K) 3. Mời mua: Đi chào hàng; Chào khách mua hàng. |
| chào | tht Từ dùng để tỏ ý là việc gì đó không quan trọng: Chào! Có việc gì đâu mà ồn lên thế!. |
| chào | 1. dt. Tỏ ý lễ-phép khi gặp nhau: Vương-Quan quen mặt ra chào. Hoa chào ngõ hạnh hương bay dặm phần (Ng.Du) Cành xuân hoa chúm-chím chào (Ng.gia.Thiều) Chẳng lo liễu cợt hoa chào (H.H.Qui) Nhởn nhơ cỏ đón hoa chào (Nh.đ.Mai). // Cái chào. Chào hỏi. 2. đt. Đưa hàng hoá tra trình để bán: Đem hàng hoá đi chào. |
| chào | th. Từ dùng để tỏ ra ý coi thường trước một việc không quan trọng gì: Chào! Cái gì mà ồn lên thế. ối chào Nh. Chào: ối chào! Nó đi thì nó đi. |
| chào | đg. 1. Biểu lộ tình thân hay lòng kính trọng bằng lời, cử chỉ, hay bằng cách thăm hỏi, trong việc giao thiệp thông thường hay trong một dịp đặc biệt: Học sinh ngả mũ chào cô giáo; Đi chào bà con trước khi lên đường; Sáng thứ hai cả trường chào cờ. 2. Mời người khác khi mình đang ăn: Gió nồm là gió nồm nam, Có người quân tử ăn tham không chào (cd). 3. Mời mua (hàng, vé... ): Chào khách. |
| chào | đg. Nhấp nhô trên mặt sóng: Thuyền chào lên chào xuống. |
| chào | Hỏi-han tỏ ý lễ phép khi gặp nhau: Tiếng chào cao hơn mâm cỗ. Văn-liệu: Đi chào, về hỏi. Dao nàng liếc thì sắc, Người nàng chào thì quen. Tôi đi tìm bạn tôi đây, Bạn thấy tôi khó chưng nay chẳng chào. Vương quan quen mặt ra chào. (K). Hoa chào ngõ hạnh hương bay dặm phần. (K). Cành xuân hoa chúm-chím chào (C-o). Chào rằng vâng mệnh ân gia mời ngồi (Nh-đ-m). Chào mời vui vẻ nói năng dịu-dàng (K). Chẳng lo liễu cợt hoa chào (Trinh-thử). Nhởn-nhơ cỏ đón hoa chào (Nh-đ-m). Sượng-sùng đánh dạn ra chào (K). Thoắt trông nàng đã chào thưa (K). |
| Lúc nhận ra được bà Tuân , nàng đặt gánh nước chào : Lạy cụ , cụ mới lại chơi ! Tôi không dám , cô gánh nước về. |
| Trác vội vàng bỏ áo đứng dậy cchào. |
| Nàng vội vàng lên nhà trên cchàomợ phán : Lạy cô ạ ! Nàng cúi gằm mặt không dám nhìn trước sau. |
| Nàng trông thấy bà Tuân vội vàng để chiếc rổ đựng thức ăn ngoài sân rồi rón rén lại cchào: Lạy cụ , cụ mới sang chơi. |
Thiếu nữ thấy Trương vội cúi đầu chào rồi đợi Trương trả lời , cất tiếng hỏi Hợp : Anh có thấy người cai phu đâu không ? Hợp đáp vu vơ : Cô thử tìm xem. |
| Trương thấy nàng không để ý đến mình : nàng bỏ đi chỗ khác quên không chào Trương. |
* Từ tham khảo:
- chào đón
- chào đời
- chào giá
- chào hàng
- chào hỏi
- chào mào